vanban.org

Điều 26. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng — Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên · 151/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại · 08/2020/NĐ-CP
Nghị định số 135/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh · 135/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng

Thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân để ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật trên phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 28 Nghị định này.Điều 27. Giá trị pháp lý của vi bằng

1. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.

2. Vi bằng là một trong những căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

4. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.