vanban.org

Điều 42. Ra quyết định thi hành án, trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án dân sự — Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên · 151/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại · 08/2020/NĐ-CP
Nghị định số 135/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh · 135/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 4 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Ra quyết định thi hành án, trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án dân sự

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ tổ chức thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, khoản 2 Điều 39 Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

Quyết định thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và thông báo cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

2. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp người phải thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc đương sự thỏa thuận thi hành án phù hợp với quy định tại Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự mà phải dịch chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì Thừa hành viên phải lập biên bản ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận của đương sự hoặc việc tự nguyện thi hành án của người phải thi hành án, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong thi hành án dân sự. Trường hợp các bên thỏa thuận người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án, Thừa hành viên ra quyết định giao tài sản cho người được thi hành án.

Quyết định giao tài sản phải được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm (nếu có) để ra quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo đảm và Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.

Việc thỏa thuận của đương sự trong trường hợp này phải bảo đảm thành phần, trình tự, thủ tục như quy định đối với Chấp hành viên.