vanban.org

Điều 43. Việc đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án — Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên · 151/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại · 08/2020/NĐ-CP
Nghị định số 135/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh · 135/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 4 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Việc đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án

1. Thừa hành viên có văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật.

Văn bản đề nghị phải nêu rõ nghĩa vụ thi hành án; tên tài sản, số lượng tài sản đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm; người bị áp dụng; cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản; căn cứ áp dụng biện pháp bảo đảm và gửi kèm theo các tài liệu sau đây:

a) Bản sao bản án, quyết định;

b) Quyết định thi hành án;

c) Tài liệu thể hiện kết quả xác minh điều kiện thi hành án làm căn cứ đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm;

d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Thừa hành viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề nghị của mình. Trường hợp đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.

Trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ của người phải thi hành án mà chưa có quyết định phong tỏa thì Thừa hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản đó.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của Thừa hành viên, cơ quan thi hành án dân sự phải phân công và Chấp hành viên được phân công phải ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm theo quy định; trường hợp từ chối ra quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản và nêu rõ lý do.

Ngay khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Thừa hành viên phải gửi quyết định đến Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành hoặc đương sự không thỏa thuận được, Thừa hành viên phải làm thủ tục chấm dứt việc thi hành án để chuyển cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp người yêu cầu không đồng ý chấm dứt hoặc có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Thi hành án dân sự, Thừa hành viên đề nghị cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm.