vanban.org

Điều 39. Quyền yêu cầu thi hành án — Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên · 151/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại · 08/2020/NĐ-CP
Nghị định số 135/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh · 135/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 4 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Quyền yêu cầu thi hành án

1. Cùng một nội dung yêu cầu thi hành án trong một bản án, quyết định, người yêu cầu chỉ có quyền yêu cầu một văn phòng thi hành án dân sự hoặc một cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.

Khi yêu cầu thi hành án, người yêu cầu thi hành án cam kết nội dung yêu cầu thi hành án chưa yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự nào tổ chức thi hành hoặc đã yêu cầu nhưng việc thi hành án đã chấm dứt theo quy định.

2. Trường hợp trước đó việc thi hành án đã chấm dứt theo quy định tại điểm b và c khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự hoặc được gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự thì người yêu cầu được yêu cầu một văn phòng thi hành án dân sự hoặc một cơ quan thi hành án dân sự khác có thẩm quyền tổ chức thi hành án.

3. Trường hợp người được thi hành án được thi hành nhiều khoản khác nhau trong cùng một bản án, quyết định do một người có nghĩa vụ thi hành hoặc do nhiều người có nghĩa vụ liên đới thi hành thì chỉ có quyền yêu cầu một cơ quan thi hành án dân sự hoặc một văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành. Trường hợp nhiều người có nghĩa vụ thi hành thì người được thi hành án có quyền đồng thời yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự thi hành riêng đối với các khoản do từng người phải thi hành án thi hành.

4. Trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi đã chấm dứt thi hành án với văn phòng thi hành án dân sự theo quy định tại các điểm b và c khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự hoặc sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự thì không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Yêu cầu thi hành án trở lại phải nêu rõ kết quả thi hành án trước đó; những nội dung yêu cầu tổ chức thi hành án tiếp và thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung yêu cầu.