vanban.org

Điều 32. Cấp bản sao vi bằng — Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên · 151/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại · 08/2020/NĐ-CP
Nghị định số 135/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh · 135/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Cấp bản sao vi bằng

1. Việc cấp bản sao vi bằng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cung cấp hồ sơ vi bằng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến sự kiện, hành vi đã lập vi bằng hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước;

b) Theo yêu cầu của người yêu cầu, người tham gia lập vi bằng (nếu có).

2. Việc cấp bản sao vi bằng do văn phòng thi hành án dân sự đang lưu trữ bản gốc vi bằng đó thực hiện.

Trường hợp vi bằng đang lưu trữ theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định này thì việc cấp bản sao vi bằng do đơn vị đang lưu trữ bản gốc vi bằng thực hiện.

3. Người yêu cầu cấp bản sao vi bằng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải trả chi phí cấp bản sao vi bằng cho văn phòng thi hành án dân sự.