Điều 19. Tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
1. Văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Văn phòng thi hành án dân sự bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Không bố trí Thừa hành viên đủ điều kiện theo quy định làm Trưởng văn phòng thi hành án dân sự;
b) Tất cả các Thừa hành viên của văn phòng thi hành án dân sự bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên;
c) Không bảo đảm diện tích nơi làm việc, nơi tiếp công dân, kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu của văn phòng theo quy định của pháp luật;
d) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời gian tạm ngừng hoạt động cụ thể như sau:
a) Trường hợp quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này, tối đa là 06 tháng;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, tối đa là 12 tháng;
c) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động, đồng thời gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp.