Mẫu quyết định về hình thức sử dụng đất (Mẫu số 20 - Quyết định 123/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Tuyên Quang)
Mẫu số 20. Quyết định về hình thức sử dụng đất
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN _____________ Số:... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________ ..., ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về hình thức sử dụng đất
cho … (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
;
Căn cứ Luật Đất đai
;
Căn cứ Nghị định
;
Căn cứ
;
Xét đề nghị của
,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho … (ghi tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m2 đất tại thửa đất số … xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất (1): ....................................................................................
Vị trí, ranh giới thửa đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất (2):
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất(3)::………………………………….
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. …(4) tổ chức xác định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể; chuyển phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
2. …(5) xác định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
3. …(6) xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
4……(7) làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu có).
5. …(8) xác định mốc giới và bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6. … (9) chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
7. …..(10) cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ...... , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của ....
| Nơi nhận: | CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn ghi
() Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do, diện tích, mức được miễn tiền, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
(3) Ghi: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(4) Ghi đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
(5) Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã
(6) Cơ quan thuế.
(7) Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
(8) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
(9) Văn phòng Đăng ký đất đai/chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
(11) Cơ quan lâm nghiệp
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm b3 Quyết định 123/2026/QĐ-UBND
b3) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2, khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
-
Điểm b4 Quyết định 123/2026/QĐ-UBND
b4) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp xã trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.