vanban.org

Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài — Quyết định 123/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 26/09/2026 Hiệu lực 06/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 123/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).

Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.

Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;

c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;

e) Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;

g) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

h) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo pháp luật (nếu có).

2. Trình tự thực hiện:

a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa.

b) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc sau đối với tổ chức sử dụng đất:

b1) Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;

b2) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

b3) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2, khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;

b4) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp xã trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai;

b5) Việc luân chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; xác định, thông báo, thu, nộp, miễn, giảm, ghi nợ (nếu có) và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 46 và Điều 47 của Quyết định này.

c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;

d) Trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện trình tự thủ tục theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Quyết định này.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu được đơn giản hóa đối với các thửa đất đã xây dựng dữ liệu không gian địa chính nhưng người sử dụng đất chưa thực hiện đăng ký đất đai lần đầu:

a) Hồ sơ gồm:

Đơn đăng ký đất đai theo Mẫu số 15e ban hành kèm theo Quyết định này;

Danh sách các thửa đất theo Mẫu số 15f ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký nhiều thửa đất.

b) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Bộ phận Một cửa.

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu thông tin về người sử dụng đất, số thửa, vị trí, diện tích và các thông tin khác của thửa đất với dữ liệu không gian địa chính đã được xây dựng; trường hợp thông tin phù hợp thì xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 15g ban hành kèm theo Quyết định này.

đ) Mẫu số 15g sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và ký số được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ thông tin đăng ký đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

e) Trường hợp thông tin không phù hợp hoặc cần xác minh, làm rõ thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

g) Trình tự, thủ tục quy định tại khoản này chỉ thực hiện đăng ký đất đai, không thực hiện đăng ký tài sản gắn liền với đất và không thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

h) Mẫu số 15g là kết quả của việc đăng ký đất đai, không phải là thành phần hồ sơ do người sử dụng đất nộp.

4. Thời gian thực hiện:

a) Đối với trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này: Không quá 17 ngày.

b) Đối với trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu được đơn giản hóa quy định tại khoản 3 Điều này: Không quá 05 ngày.