Mẫu HN, HCN, Phụ lục I (Mẫu số 01/DS - Thông tư 14/2022/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông)
Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT
Mẫu số 01/DS HN, HCN, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
|
UBND Tỉnh, thành phố:………….. |
DANH SÁCH CHI TIẾT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Năm: ……………
| STT | Mã huyện, xã | Tên huyện, xã | Tên chủ hộ | Số CMND/ CCCD/ Mã số định danh cá nhân của chủ hộ | Địa chỉ | Đối tượng hộ gia đình | Văn bản công nhận | Ghi chú | ||
| Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | Số văn bản | Ngày ban hành | |||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | 891 | Huyện Tri Tôn | ||||||||
| 2 | 30577 | Xã An Tức | ||||||||
| ... | … | … | ||||||||
| Tổng cộng | … | … | ||||||||
| …….., ngày … tháng … năm ….. | ||||||||||
| Chủ tịch UBND tỉnh | ||||||||||
| (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | ||||||||||
Ghi chú: Hàng năm, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập danh sách các hộ nghèo, hộ cận nghèo của toàn tỉnh được quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025. UBND tỉnh gửi danh sách và gửi bản mềm về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Cột (A): Ghi số thứ tự.
- Cột (B): Ghi mã huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (C): Ghi tên huyện, tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (D): Ghi họ tên chủ hộ.
- Cột (1): Ghi số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh cá nhân của chủ hộ.
- Cột (2): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, bản, ….
- Cột (3): Đánh dấu [x] nếu hộ gia đình là hộ nghèo.
- Cột (4): Đánh dấu [x] nếu hộ gia đình là hộ cận nghèo.
- Cột (5): Ghi số văn bản của văn bản công nhận hộ gia đình là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
- Cột (6): Ghi ngày ban hành văn bản công nhận gia đình là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo (theo định dạng dd/mm/yyyy).
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.