Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm (Mẫu số 12 - Thông tư 44/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số 12. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)
(Đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư)
__________________________________________________________________________
|
TÊN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG _________________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
| Số: /BCĐGĐT | …… ngày ….. tháng…… năm ………. |
BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH KHAI THÁC, VẬN HÀNH
(Năm....)
Tên dự án: ……………………..
Kính gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 11.
II. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN
1. Thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án và so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực hiện đầu tư).
2. Tính bền vững; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).
3. Tình hình sản xuất, kinh doanh (đối với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh):
- Tình hình sử dụng lao động (số lượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).
- Tình hình lợi nhuận (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).
III. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.
|
CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG (Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu) |
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm b Thông tư 44/2026/TT-BTC
b) Mẫu số 12: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.