Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (Mẫu số 03 - Thông tư 44/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số 03. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư
(Đối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
__________________________________________________________________________
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CHỦ ĐẦU TƯ _____________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
| Số: /BCGSĐGĐT | …….. ngày ….. tháng ….. năm ……. |
BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
(6 tháng/năm)
Tên dự án: …………………..
Kính gửi: …………………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN (tóm tắt theo Quyết định đầu tư hoặc Quyết định đầu tư điều chỉnh)
Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 02.
(Thông tin về dự án chỉ báo cáo 01 lần tại kỳ báo cáo đầu tiên sau khi quyết định đầu tư dự án hoặc sau khi điều chỉnh dự án có các nội dung điều chỉnh liên quan đến những thông tin về dự án nêu trên)
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tình hình thực hiện dự án:
1.1. Tiến độ thực hiện dự án: (Công tác lập TKKT, công tác thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư, công tác đấu thầu, công tác thực hiện hợp đồng ….).
1.2. Giá trị khối lượng thực hiện dự án theo tiến độ:
- Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
+ Tổng diện tích đất được thu hồi và bàn giao đến thời điểm báo cáo.
+ Giá trị bồi thường đến thời điểm báo cáo so với tổng giá trị bồi thường theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
+ Khó khăn, vướng mắc (nếu có):
- Công tác thực hiện dự án theo hợp đồng (mức độ hoàn thành các hạng mục theo hợp đồng, giá trị khối lượng thực hiện)
1.3. Tình hình quản lý vốn và tổng hợp kết quả giải ngân:
1.4. Chất lượng công việc đạt được: (Mô tả chất lượng công việc đã đạt được tương ứng với các giá trị khối lượng công việc trong từng giai đoạn đã được nghiệm thu, thanh toán)
1.5. Các chi phí khác liên quan đến dự án:
1.6. Các biến động liên quan đến quá trình thực hiện dự án:
2. Công tác quản lý dự án:
2.1. Kế hoạch triển khai thực hiện: (Nêu kế hoạch tổng thể từng giai đoạn công tác quản lý dự án để đạt được tiến độ yêu cầu)
2.2. Kế hoạch chi tiết các nội dung quản lý thực hiện dự án: (Mô tả kế hoạch chi tiết của từng giai đoạn đối với thành phần công việc liên quan đến giai đoạn quản lý thực hiện dự án)
2.3. Kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp với yêu cầu:
2.4. Công tác đảm bảo chất lượng và hiệu lực quản lý dự án:
3. Tình hình xử lý, phản hồi thông tin:
3.1. Việc đảm bảo thông tin báo cáo: (Tính chính xác, trung thực của thông tin báo cáo)
3.2. Xử lý thông tin báo cáo: (Việc xử lý các thông tin báo cáo kịp thời kể từ khi nhận được báo cáo để phản hồi kịp thời, tránh gây hậu quả bất lợi cho dự án).
3.3. Kết quả giải quyết các vướng mắc, phát sinh: (Nêu các kết quả đạt được thông qua quá trình đã xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án).
III. TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tình hình thực hiện dự án:
2. Công tác quản lý dự án:
3. Tình hình xử lý, phản hồi thông tin:
IV. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.
(Kèm theo Phụ biểu 03A.1.1, 03A.1.2, 03A.2, 03A.3)
CHỦ ĐẦU TƯ (Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu) |
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm b Thông tư 44/2026/TT-BTC
b) Mẫu số 03: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.