vanban.org

Điều 4. Sử dụng chứng thư chữ ký số — Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sử dụng chứng thư chữ ký số

1. Cơ quan, người có thẩm quyền sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ để ký số văn bản điện tử, hồ sơ điện tử, dữ liệu điện tử trong hoạt động thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; thi hành án hình sự tại cộng đồng; tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ tư pháp; quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật.

2. Việc ký số phải đảm bảo đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về chứng thư chữ ký số còn hiệu lực tại thời điểm ký; nội dung văn bản, hồ sơ, dữ liệu điện tử phải được đảm bảo tính toàn vẹn sau khi ký số; có khả năng xác thực chủ thể ký, xác định thời điểm ký và chống chối bỏ; tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, cơ yếu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Văn bản điện tử, hồ sơ điện tử được ký số hợp lệ có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.

4. Việc quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu.

5. Đối với các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng được cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ hoặc trong trường hợp pháp luật không bắt buộc sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ thì được sử dụng chữ ký chuyên dùng, chữ ký số công cộng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.