vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Quốc phòng trong việc trình Thủ trưởng Bộ xử lý hồ sơ công việc — Thông tư 72/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 72/2026/TT-BQP › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Quốc phòng trong việc trình Thủ trưởng Bộ xử lý hồ sơ công việc

1. Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm rà soát, có ý kiến độc lập về hồ sơ đề án, dự án, văn bản do các cơ quan, đơn vị trình Thủ trưởng Bộ và chỉ tiếp nhận để trình Thủ trưởng Bộ những đề án, dự án, văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Bộ. Trường hợp xác định đề án, dự án, văn bản trình không đúng thẩm quyền, chưa thực hiện đầy đủ các quy định có liên quan, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Bộ Quốc phòng trả lại nơi gửi và nêu rõ lý do hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho nơi gửi biết.

2. Đối với các đề án, dự án, văn bản thuộc chương trình công tác của Bộ:

a) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Bộ Quốc phòng rà soát, thẩm tra và trình Thủ trưởng Bộ bằng Phiếu trình giải quyết công việc. Ý kiến thẩm tra thể hiện trong Phiếu trình hoặc làm thành văn bản riêng, báo cáo rõ về trình tự, thủ tục, hồ sơ, có ý kiến độc lập và đề xuất cụ thể cách giải quyết. Nội dung đề xuất:

- Đề nghị ban hành hay không ban hành (nếu công việc thuộc thẩm quyền Thủ trưởng Bộ).

- Đề nghị giao cơ quan, đơn vị chủ trì bổ sung, điều chỉnh khi dự thảo đề án, dự án, văn bản chưa đạt yêu cầu, sai quy trình, không đúng phạm vi, không đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ. Văn phòng Bộ Quốc phòng trả lại cơ quan, đơn vị chủ trì theo quy định tại khoản 1 Điều 19 khi có ý kiến Thủ trưởng Bộ đồng ý với đề xuất của Văn phòng Bộ Quốc phòng.

- Nội dung đề nghị Thủ trưởng Bộ chỉ đạo (nếu có);

b) Văn phòng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm tra quy định tại điểm a khoản này; trường hợp cần sửa đổi về thể thức, kỹ thuật trình bày, Văn phòng Bộ Quốc phòng thông báo cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo văn bản (có ký bảo đảm) để trình ban hành theo quy định; Văn phòng Bộ Quốc phòng không trực tiếp chỉnh sửa vào văn bản của cơ quan, đơn vị chủ trì đề án, dự án, văn bản đó;

c) Trường hợp Thủ trưởng Bộ yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo đề án, dự án, văn bản đã trình, Văn phòng Bộ Quốc phòng thông báo ý kiến của Thủ trưởng Bộ bằng văn bản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị chủ trì để hoàn chỉnh.

3. Đối với các công việc thường xuyên khác:

a) Đối với các trường hợp đã đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Bộ Quốc phòng rà soát, thẩm tra và trình Thủ trưởng Bộ xem xét, quyết định;

b) Đối với các trường hợp chưa đủ ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Văn phòng Bộ Quốc phòng gửi văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị chủ trì lấy ý kiến cơ quan, đơn vị liên quan. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan, đơn vị trình, Văn phòng Bộ Quốc phòng hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và Phiếu trình, trình Thủ trưởng Bộ xem xét, quyết định. Phiếu trình giải quyết công việc phải ngắn gọn, rõ nội dung trình, ý kiến còn khác nhau (nếu có); nội dung đề xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành (nếu có);

c) Đối với vấn đề lớn, phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách cần phải tiếp tục hoàn chỉnh, Văn phòng Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ trưởng Bộ giao cho cơ quan, đơn vị chức năng chủ trì chuẩn bị để trình;

d) Đối với các công việc cấp bách hoặc những công việc Thủ trưởng Bộ chỉ đạo trực tiếp, Văn phòng Bộ Quốc phòng chủ động báo cáo và thực hiện trong thời gian sớm nhất.

4. Đối với những văn bản các ban, bộ, ngành, địa phương kiến nghị, đề nghị với Bộ Quốc phòng hoặc lấy ý kiến Bộ Quốc phòng tham gia vào các đề án, dự án, văn bản; các văn bản quy định, hướng dẫn của các ban, bộ, ngành, địa phương:

a) Trường hợp nội dung quan trọng, nhạy cảm liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị, Văn phòng Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ trưởng Bộ phân công một cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khác nghiên cứu trả lời, tham gia ý kiến hoặc đề xuất, triển khai; các cơ quan, đơn vị được xin ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia bằng văn bản gửi cơ quan, đơn vị chủ trì trong thời gian quy định; cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, dự thảo văn bản trả lời, tham gia ý kiến của Bộ Quốc phòng hoặc báo cáo đề xuất, triển khai trong Bộ Quốc phòng văn bản quy định, hướng dẫn của các ban, bộ, ngành bảo đảm đúng thời hạn quy định hoặc theo yêu cầu của ban, bộ, ngành, địa phương (hồ sơ gửi báo cáo Thủ trưởng Bộ kèm ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị).

Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Bộ Quốc phòng chuyển về Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng để chủ trì nghiên cứu trả lời tham gia ý kiến hoặc đề xuất, triển khai;

b) Ngoài nội dung quy định tại điểm a khoản này, trường hợp nội dung xin ý kiến hoặc kiến nghị, đề nghị đã được xử lý trước đó hoặc đã rõ cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì giải quyết, triển khai; hoặc do yêu cầu gấp về thời gian, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của các ban, bộ, ngành, địa phương, Văn phòng Bộ Quốc phòng làm Phiếu chuyển văn bản (kèm theo các tài liệu liên quan) đề nghị một cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khác nghiên cứu trả lời, tham mưu tham gia ý kiến hoặc đề xuất, triển khai; các cơ quan, đơn vị được xin ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thẩm tra văn bản, trình Thủ trưởng Bộ theo quy định.

5. Đối với những văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có nội dung liên quan đến trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện của Bộ Quốc phòng, Văn phòng Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ trưởng Bộ để chỉ đạo triển khai, xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện. Các văn bản có nội dung áp dụng chung thì sao gửi đến các Lãnh đạo Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan để giúp Bộ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện.

6. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo trình tự quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, tiến độ, rõ ràng, hợp lý, hiệu quả.

7. Văn phòng Bộ Quốc phòng chỉ trình Thủ trưởng Bộ khi nhận được đủ hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Quy chế này hoặc hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật.

8. Trường hợp Thủ trưởng Bộ trực tiếp xử lý công việc tại cơ sở, làm việc trực tiếp với chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc bằng các cách thức làm việc khác, Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để ban hành văn bản và lưu trữ hồ sơ theo quy định; nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo Thủ trưởng Bộ xem xét, quyết định.

9. Đối với nội dung về nhân sự cán bộ, Văn phòng Bộ Quốc phòng chuyển trực tiếp đến Thủ trưởng Bộ được phân công giải quyết, không tổng hợp trong Phiếu trình.

10. Phiếu trình và nội dung đề xuất của Văn phòng Bộ Quốc phòng trong Phiếu trình báo cáo Thủ trưởng Bộ phải được quản lý chặt chẽ; không gửi kèm theo văn bản phát hành hoặc thông báo, sao chụp chuyển cho cơ quan, đơn vị.