vanban.org

Điều 18. Thủ tục trình giải quyết công việc — Thông tư 72/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 72/2026/TT-BQP › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thủ tục trình giải quyết công việc

1. Hồ sơ trình Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ.

2. Thủ tục trình Thủ trưởng Bộ giải quyết công việc:

a) Văn bản trình Thủ trưởng Bộ phải do chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ ký, đóng dấu đúng thẩm quyền, cấp dưới của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ không gửi vượt cấp (trừ trường hợp Thủ trưởng Bộ yêu cầu). Tất cả văn bản gửi Thủ trưởng Bộ phải chuyển qua Văn phòng Bộ Quốc phòng để đăng ký, quản lý, xử lý theo quy định;

b) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị đó. Những đề xuất của ban, bộ, ngành, địa phương có liên quan đến phạm vi trách nhiệm của Bộ Quốc phòng phải có ý kiến bằng văn bản của ban, bộ, ngành, địa phương đó;

c) Hồ sơ trình đối với các đề án, dự án, văn bản bao gồm:

- Tờ trình nêu rõ sự cần thiết (căn cứ quy định pháp luật về thẩm quyền, cơ sở chính trị, pháp lý, cơ sở thực tiễn); quá trình xây dựng, nội dung chính của đề án, dự án, văn bản; ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; đề xuất, kiến nghị rõ phương án, biện pháp giải quyết trên cơ sở phân tích, đánh giá, sử dụng cơ sở dữ liệu, thông tin, bằng chứng thực tiễn và quy định pháp luật; xác định rõ nội dung, hình thức văn bản dự kiến ban hành. Trường hợp tờ trình đề án, dự án, văn bản có độ dài trên 10 trang A4 thì phải có tờ trình tóm tắt dưới 06 trang A4.

- Bản điện tử hoặc bản sao (trong trường hợp trình văn bản giấy): Ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, biên bản làm việc, văn bản thẩm tra, thẩm định của cơ quan chức năng có thẩm quyền (nếu có) theo quy định của pháp luật.

- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định (nếu có).

- Bản dự thảo lần cuối in trên giấy một mặt có chữ ký bảo đảm của chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì soạn thảo ở cuối phần nội dung văn bản; trường hợp trình điện tử là file dự thảo lần cuối có ký số bảo đảm như với văn bản giấy.

- Dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện khi đề án, dự án, văn bản được phê duyệt hoặc ban hành (trường hợp có quy định).

- Các tài liệu khác có liên quan;

d) Đối với văn bản điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.

3. Công văn, tờ trình chỉ gửi đến cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan, đơn vị đó ở phần nơi nhận của văn bản.

Các văn bản trình Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng hoặc văn bản ký thừa lệnh Bộ trưởng, khi phát hành phải có 01 bản gửi Bộ trưởng để báo cáo và được thể hiện ở phần nơi nhận của văn bản.

4. Hồ sơ trình Thủ trưởng Bộ phải được Văn phòng Bộ Quốc phòng lập danh mục (bao gồm cả hồ sơ điện tử) để theo dõi quá trình xử lý và được lưu trữ theo quy định.