vanban.org

Điều 39. Cước dịch vụ tại nhà thuê bao — Quyết định 953/2000/QĐ-TCBĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Bưu điện Ban hành 17/10/2000 Hiệu lực 02/11/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 953/2000/QĐ-TCBĐ › Chương VI › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Cước dịch vụ tại nhà thuê bao

1. Cước dịch vụ tại nhà thuê bao là cước mà chủ thuê bao phải thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ để sử dụng các dịch vụ viễn thông thông qua hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ. Không phụ thuộc vào loại hình dịch vụ cước dịch vụ tại nhà thuê bao bao gồm: Cước đấu nối hoà mạng;

b) Cước thuê bao;

c) Cước liên lạc (nếu có);

d) Cước dịch vụ cộng thêm (nếu có).

2. Cước đấu nối hoà mạng là cước mà chủ thuê bao phải thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ khi hai bên giao kết hợp đồng để lắp đặt, đấu nối và đưa vào sử dụng đường dây thuê bao hoặc đường trung kế. Việc đấu nối hoà mạng được quy định tại khoản 3 Điều 25 của Thể lệ.

3. Cước thuê bao được quy định theo nguyên tắc sau:

a) Cước thuê bao được tính đối với mỗi đường dây thuê bao và đường trung kế. Tuỳ vào phương thức đấu nối thiết bị đầu cuối thuê bao vào mạng điện thoại công cộng và dung lượng đường trung kế mà cước thuê bao được quy định theo các mức khác nhau: - Cước thuê bao đối với đường dây thuê bao và trung kế thuê bao; - Cước thuê bao đối với đường trung kế tương tự ; - Cước thuê bao đối với đường trung kế số.

b) Không tính cước thuê bao đối với các máy đấu song song và máy nhánh;

c) Cước thuê bao xa bao gồm cước thuê kênh và cước thuê bao;

d) Nếu không có thoả thuận khác giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và chủ thuê bao thì cước thuê bao được thanh toán một lần mỗi tháng;

e) Nếu thời gian sử dụng dịch vụ không tròn tháng thì cước thuê bao trong tháng đó được tính như sau: (Cước thuê bao tháng /30 ngày) x N ngày N là số ngày từ khi đơn vị cung cấp dịch vụ bàn giao máy thông liên lạc cho chủ thuê bao đến ngày cuối cùng của tháng hoặc là số ngày từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày ngừng cung cấp và sử dụng dịch vụ.

4. Cước liên lạc đối với dịch vụ nội hạt được quy định trên cơ sở thời gian liên lạc theo nguyên tắc sau:

a) Khi quay số trực tiếp, chủ thuê bao thanh toán cước liên lạc cho một đơn vị tính cước nội hạt đầu là thời gian liên lạc tối thiểu của cuộc gọi và các đơn vị tính cước tiếp theo (nếu có). Phần lẻ cuối cùng của đơn vị tính cước tiếp theo chưa đến một đơn vị được tính tròn thành một đơn vị tính cước;

b) Các cuộc gọi trong phạm vi một vùng cước nội hạt đều áp dụng mức cước thống nhất và không phụ thuộc vào cự ly liên lạc.

5. Cước liên lạc đối với dịch vụ đường dài trong nước được quy định trên cơ sở thời gian liên lạc, phương thức khai thác và các vùng cước đường dài theo các nguyên tắc sau:

a) Khi quay số trực tiếp, chủ thuê bao thanh toán cước liên lạc cho một đơn vị tính cước đường dài đầu là thời gian liên lạc tối thiểu của mỗi cuộc gọi và các đơn vị tính cước tiếp theo (nếu có). Phần lẻ cuối cùng của đơn vị tính cước tiếp theo chưa đến một đơn vị được tính tròn thành một đơn vị tính cước;

b) Khi quay số qua điện thoại viên, chủ thuê bao thanh toán cước cho một đơn vị tính cước đường dài đầu là thời gian liên lạc tối thiểu của mỗi cuộc gọi qua điện thoại viên và các đơn vị tính cước tiếp theo (nếu có). Phần lẻ cuối cùng của đơn vị tính cước tiếp theo chưa đến một đơn vị được tính tròn thành một đơn vị tính cước;

c) Các cuộc gọi trong phạm vi một vùng cước đường dài (các cuộc gọi nội vùng) đều áp dụng một mức cước thống nhất và không phụ thuộc vào cự ly liên lạc;

d) Các cuộc gọi giữa các vùng cước đường dài (các cuộc gọi liên vùng) được áp dụng các mức cước liên lạc khác nhau theo vùng cước.

6. Cước liên lạc đối với dịch vụ quốc tế được quy định trên cơ sở thời gian liên lạc, phương thức khai thác và nước gọi đến theo các nguyên tắc sau:

a) Khi quay số trực tiếp, chủ thuê bao thanh toán cước liên lạc cho một đơn vị tính cước quốc tế đầu là thời gian liên lạc tối thiểu của mỗi cuộc gọi và các đơn vị tính cước tiếp theo (nếu có). Phần lẻ cuối cùng của đơn vị tính cước tiếp theo chưa đến một đơn vị tính cước được tính tròn thành một đơn vị tính cước;

b) Khi quay số qua điện thoại viên, chủ thuê bao thanh toán cước cho một đơn vị tính cước quốc tế đầu là thời gian liên lạc tối thiểu của mỗi cuộc gọi qua điện thoại viên và các đơn vị tính cước tiếp theo (nếu có). Phần lẻ cuối cùng của đơn vị tính cước tiếp theo chưa đến một đơn vị được tính tròn thành một đơn vị tính cước.

7. Chủ mạng nội bộ có thu cước được thu của người sử dụng dịch vụ tại nhà thuê bao cước liên lạc, cước dịch vụ cộng thêm (nếu có) và phải thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ cước thuê bao, cước liên lạc, cước dịch vụ cộng thêm (nếu có) theo đúng quy định của Tổng cục Bưu điện. Một số mạng nội bộ có thu cước, ngoài cước liên lạc, cước dịch vụ cộng thêm được phép thu của người sử dụng dịch vụ phụ thu cước. Chính phủ quy định các đối tượng là mạng nội bộ có thu cước được phép thu phụ thu cước và mức phụ thu cước.

8. Chủ mạng nội bộ có thu cước có trách nhiệm báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của Tổng cục Bưu điện và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc thu cước của người sử dụng dịch vụ tại nhà thuê bao.