vanban.org

Điều 25. Đấu nối hoà mạng thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ — Quyết định 953/2000/QĐ-TCBĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Bưu điện Ban hành 17/10/2000 Hiệu lực 02/11/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 953/2000/QĐ-TCBĐ › Chương III › Mục 5 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Đấu nối hoà mạng thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ

1. Các thiết bị đầu cuối thuê bao một đường được đấu nối vào tổng đài nội hạt của mạng điện thoại công cộng bằng đường dây thuê bao.

2. Các thiết bị đầu cuối thuê bao nhiều đường được đấu nối vào tổng đài nội hạt của mạng điện thoại công cộng bằng các đường trung kế.

3. Việc đấu nối hoà mạng thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ vào mạng điện thoại công cộng do đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ. Việc đấu nối hoà mạng do đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện bao gồm:

a) Lắp đặt, đấu nối phần đường dây thuê bao hoặc đường trung kế từ điểm kết cuối của mạng điện thoại công cộng đến tổng đài nội hạt của đơn vị cung cấp dịch vụ;

b) Lập trình tổng đài để cấp số và tín hiệu cho đường dây thuê bao hoặc đường trung kế của mạng nội bộ;

c) Thử kết nối cuộc gọi và thử các dịch vụ đã ghi trong hợp đồng qua đường dây thuê bao hoặc qua đường trung kế của mạng nội bộ;

d) Lập biên bản bàn giao và nghiệm thu.

4. Ngoài các quy định tại khoản 3 Điều này, khi đấu nối hoà mạng nội bộ vào mạng điện thoại công cộng, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phối hợp với chủ thuê bao đo thử, kiểm tra chất lượng kết nối cuộc gọi, chất lượng dịch vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật giao diện kết nối của mạng nội bộ.

5. Khi đấu nối hoà mạng thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ vào mạng điện thoại công cộng, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm từ chối đấu nối hoà mạng và yêu cầu chủ thuê bao, chủ mạng nội bộ khắc phục các tồn tại nếu phát hiện và có đủ sở cứ kết luận việc lắp đặt thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ:

a) Không bảo đảm đúng mục đích sử dụng dịch vụ viễn thông cố định quy định trong hợp đồng; hoặc

b) Không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của Tổng cục Bưu điện; hoặc

c) Gây mất an toàn cho mạng lưới viễn thông công cộng, đơn vị cung cấp và người sử dụng dịch vụ.

6. Trong trường hợp không đồng ý với việc từ chối đấu nối hoà mạng thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ vào mạng điện thoại công cộng và các yêu cầu của đơn vị cung cấp dịch vụ, chủ thuê bao, chủ mạng nội bộ có thể yêu cầu Tổng cục Bưu điện và các Cục Bưu điện khu vực xem xét giải quyết theo quy định.

7. Mạng nội bộ không thu cước mà chủ mạng nội bộ là cá nhân (mạng nội bộ của hộ gia đình) và mạng nội bộ có thu cước không được phép đấu nối trực tiếp với kênh thuê riêng trong nước và quốc tế.

8. Đối với các thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ có đấu nối với kênh thuê riêng trong nước và quốc tế thì chủ thuê bao phải bảo đảm sử dụng thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng. Chủ thuê bao không được dùng hoặc cho phép người khác dùng thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ để chuyển tiếp bằng bất kỳ phương thức nào (tự động hay nhân công) các cuộc gọi từ các thiết bị đầu cuối không phải của mình hoặc thiết bị đầu cuối ngoài mạng nội bộ qua các kênh thuê riêng và ngược lại (theo cả hai chiều đi và đến).

9. Thiết bị đầu cuối thuê bao lắp đặt trong phạm vi (vùng cước) nội hạt nào thì được đấu nối vào tổng đài nội hạt thuộc phạm vi (vùng cước) nội hạt đó. Đơn vị cung cấp dịch vụ có thể thực hiện việc đấu nối thiết bị đầu cuối thuê bao vào tổng đài nội hạt thuộc phạm vi (vùng cước) nội hạt liền kề, nếu chủ thuê bao yêu cầu hoặc đồng ý đấu nối thiết bị đầu cuối thuê bao vào tổng đài nội hạt thuộc phạm vi (vùng cước) nội hạt liền kề và điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép đơn vị cung cấp dịch vụ có thể thực hiện được việc đấu nối đó.