Điều 11. Ký kết, sửa đổi và chuyển giao hợp đồng
1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ tại nhà thuê bao phải được thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ.
a) Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ, người ký hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật, hoặc người đại diện theo uỷ quyền hợp pháp của đơn vị đó;
b) Đối với người sử dụng là cá nhân, người ký hợp đồng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
c) Đối với người sử dụng là cơ quan, tổ chức, người ký hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo uỷ quyền hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.
2. Cá nhân là người Việt Nam, khi giao kết hợp đồng phải xuất trình một trong các loại giấy tờ hợp lệ, xác nhận nhân thân có ảnh và dấu nổi do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội, chứng minh của lực lượng công an v.v..). Nếu thấy cần thiết, đơn vị cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu cá nhân là người Việt Nam khi giao kết hợp đồng xuất trình thêm hộ khẩu thường trú, hoặc xác nhận của công an phường, xã nơi cư trú.
3. Cá nhân là người nước ngoài, khi giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ phải xuất trình Hộ chiếu cùng Thẻ thường trú, hoặc Chứng nhận tạm trú, hoặc Thẻ tạm trú do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
4. Đối với cơ quan, tổ chức Việt Nam và nước ngoài hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ phải có chữ ký của người có đủ thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và phải có dấu hợp lệ theo quy định của pháp luật.
5. Trên cơ sở các quy định của pháp luật và các quy định về viễn thông của Tổng cục Bưu điện, đơn vị cung cấp dịch vụ và chủ thuê bao có thể thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã ký và giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung đó.
6. Riêng đối với chủ mạng nội bộ (chủ thuê bao có mạng nội bộ quy định tại khoản 3 Điều 22), để bảo đảm cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đúng mục đích và đúng đối tượng, khi giao kết hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ, đơn vị cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu, còn chủ mạng nội bộ có trách nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu và thông tin liên quan sau:
a) Mục đích thiết lập mạng và sử dụng dịch vụ;
b) Cấu hình và quy mô mạng;
c) Chủng loại thiết bị đầu cuối thuê bao;
d) Số lượng thành viên nội bộ của mạng (đối với mạng nội bộ không thu cước).
7. Khi chuyển giao toàn bộ hay một phần nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh cho một đơn vị cung cấp dịch vụ khác, đơn vị cung cấp dịch vụ phải chuyển giao cả việc tiếp tục thực hiện hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ có liên quan.
a) Trong thời hạn 30 ngày trước khi chuyển giao, đơn vị chuyển giao phải thông báo bằng văn bản cho chủ thuê bao có quan hệ hợp đồng biết nội dung việc chuyển giao và đơn vị nhận chuyển giao. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, chủ thuê bao có quan hệ hợp đồng với đơn vị chuyển giao có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 10 ngày nói trên, nếu chủ thuê bao không yêu cầu thanh lý hợp đồng thì việc chuyển giao hợp đồng coi như được chủ thuê bao chấp nhận;
b) Đơn vị nhận chuyển giao có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ được chuyển giao.