Điều 12. Chấm dứt và đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng
1. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Theo thoả thuận của các bên giao kết hợp đồng;
b) Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng đã hết và không có sự thoả thuận kéo dài thời hạn đó;
c) Hợp đồng bị đơn vị cung cấp dịch vụ đơn phương đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Hợp đồng bị chủ thuê bao đơn phương đình chỉ theo quy định tại khoản 7 Điều 11, khoản 3 Điều 18 và khoản 3 Điều này;
e) Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng khi chủ thuê bao:
a) Vi phạm các điều khoản của hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận là điều kiện đình chỉ; hoặc
b) Vi phạm pháp luật về bưu chính và viễn thông theo văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thực thi trách nhiệm của mình theo kết luận xử lý của văn bản. Khi đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, đơn vị cung cấp dịch vụ phải thông báo bằng văn bản cho chủ thuê bao trước thời điểm ấn định đình chỉ 10 ngày.
3. Chủ thuê bao có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng khi:
a) Đơn vị cung cấp dịch vụ vi phạm các điều khoản của hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận là điều kiện đình chỉ; hoặc
b) Chủ thuê bao thấy rằng việc tiếp tục thực hiện hợp đồng là không cần thiết hoặc không có lợi. Khi đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, chủ thuê bao phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị cung cấp dịch vụ trước thời điểm ấn định đình chỉ 10 ngày.