Điều 26. Số thuê bao
1. Số thuê bao là một tập hợp các chữ số được chủ thuê bao quay (bấm) trên thiết bị đầu cuối để nối đến một chủ thuê bao khác trong cùng một phạm vi (vùng cước) nội hạt hoặc cùng một tổng đài nội hạt.
2. Đối với thiết bị đầu cuối thuê bao một đường, mỗi đường dây thuê bao được cấp một số thuê bao của mạng điện thoại công cộng.
3. Đối với thiết bị đầu cuối thuê bao nhiều đường:
a) Mỗi đường trung kế thuê bao được cấp một số thuê bao của mạng điện thoại công cộng;
b) Mỗi đường trung kế số và đường trung kế tương tự được cấp một hoặc một nhóm số thuê bao của mạng điện thoại công cộng.
4. Trừ các trường hợp đặc biệt được Tổng cục Bưu điện quy định riêng, số máy nhánh của mạng nội bộ được quy định như sau:
a) Số máy nhánh không nằm trong vùng số của mạng điện thoại công cộng, do chủ mạng nội bộ tự quy định;
b) Số máy nhánh nằm trong vùng số của mạng điện thoại công cộng, được chủ mạng nội bộ thuê lại của đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định quản lý kho số và quản lý giá, cước của Chính phủ và Tổng cục Bưu điện.