Điều 28. Giữ nguyên số thuê bao
1. Trường hợp chủ thuê bao thay đổi địa điểm đăng ký sử dụng dịch vụ đến địa điểm mới thuộc cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với địa điểm cũ và yêu cầu được giữ nguyên số thuê bao, thì nếu điều kiện kỹ thuật cho phép, đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc giữ nguyên số thuê bao, còn chủ thuê bao phải thanh toán cước giữ nguyên số thuê bao cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định về quản lý giá, cước của Chính phủ và Tổng cục Bưu điện.
2. Trường hợp chủ thuê bao thay đổi đơn vị cung cấp dịch vụ nhưng không thay đổi địa điểm sử dụng dịch vụ và yêu cầu được giữ nguyên số thuê bao, thì nếu điều kiện kỹ thuật cho phép, đơn vị cung cấp dịch vụ cũ và đơn vị cung cấp dịch vụ mới phối hợp thực hiện việc giữ nguyên số thuê bao, còn chủ thuê bao phải thanh toán cước giữ nguyên số thuê bao cho đơn vị cung cấp dịch vụ mới theo quy định về quản lý giá, cước của Chính phủ và Tổng cục Bưu điện. Đơn vị cung cấp dịch vụ mới có trách nhiệm thanh toán phần chi phí có liên quan đến việc giữ nguyên số thuê bao cho đơn vị cung cấp dịch vụ cũ theo thoả thuận giữa hai bên.