vanban.org

Điều 22. Thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ — Quyết định 953/2000/QĐ-TCBĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Bưu điện Ban hành 17/10/2000 Hiệu lực 02/11/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 953/2000/QĐ-TCBĐ › Chương III › Mục 5 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ

1. Thiết bị đầu cuối thuê bao của mạng điện thoại công cộng bao gồm thiết bị đầu cuối thuê bao một đường (máy điện thoại, máy điện thoại thấy hình, thiết bị Fax, modem quay số tốc độ thấp hoặc thiết bị kết hợp tính năng của các thiết bị nói trên) và thiết bị đầu cuối thuê bao nhiều đường (tổng đài nội bộ PABX, thiết bị có tính năng kết nối cuộc gọi) được lắp đặt tại nhà thuê bao để sử dụng các dịch vụ viễn thông cố định.

2. Máy nhánh là thiết bị đầu cuối thuê bao một đường được lắp đặt và đấu nối vào thiết bị đầu cuối thuê bao nhiều đường trong phạm vi nhà thuê bao.

3. Trong Thể lệ này, mạng nội bộ là mạng lưới thiết bị đầu cuối thuê bao, bao gồm thiết bị đầu cuối thuê bao nhiều đường, các máy nhánh và mạng cáp nội bộ kết nối thiết bị đầu cuối thuê bao nhiều đường với các máy nhánh, được lắp đặt trong phạm vi nhà thuê bao để sử dụng các dịch vụ viễn thông cố định.

4. Theo mục đích sử dụng, mạng nội bộ được phân thành mạng nội bộ không thu cước và mạng nội bộ có thu cước:

a) Mạng nội bộ không thu cước là mạng nội bộ do chủ thuê bao thiết lập trong phạm vi nhà thuê bao để bảo đảm liên lạc nội bộ cho các thành viên của mạng và không thu cước. Nếu chủ thuê bao của mạng nội bộ (sau đây gọi là chủ mạng nội bộ) là cá nhân thì các thành viên của mạng là các thành viên của hộ gia đình mà chủ mạng nội bộ là chủ hộ hoặc là người được chủ hộ uỷ quyền theo quy định của pháp luật. Nếu chủ mạng nội bộ là cơ quan, tổ chức thì tư cách thành viên của mạng được xác định theo điều lệ hoạt động, văn bản pháp quy quy định cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức đó hoặc các quy định pháp lý có liên quan khác.

b) Mạng nội bộ có thu cước là mạng nội bộ do chủ mạng nội bộ thiết lập để cung cấp các dịch vụ viễn thông cố định cho người sử dụng dịch vụ trong phạm vi nhà thuê bao và được thu cước của người sử dụng dịch vụ theo quy định của Chính phủ và Tổng cục Bưu điện. Đối tượng được phép thiết lập mạng nội bộ có thu cước bao gồm cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn; làng du lịch; biệt thự, căn hộ kinh doanh du lịch; bãi cắm trại du lịch v.v...), nhà nghỉ, nhà khách, nhà hàng được phép kinh doanh hoặc hoạt động theo quy định của pháp luật và các trường hợp khác do Tổng cục Bưu điện quy định.

5. Các thiết bị đầu cuối thuê bao thuộc danh mục bắt buộc phải chứng nhận hợp chuẩn muốn sử dụng trên mạng điện thoại công cộng phải tuân theo các quy định tại Thông tư số 01/1998/TT-TCBĐ ngày 15/5/1998 của Tổng cục Bưu điện và các quy định có liên quan khác của Tổng cục Bưu điện về công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính viễn thông.

6. Các thiết bị đầu cuối thuê bao có phát xạ sóng vô tuyến điện muốn sử dụng trên mạng điện thoại công cộng, ngoài quy định tại khoản 5 nêu trên, phải tuân theo các quy định tại Thông tư số 05/1999/TT-TCBĐ ngày 06/10/1999 của Tổng cục Bưu điện và các quy định có liên quan khác của Tổng cục Bưu điện về quản lý và cấp phép sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện .