Điều 7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
1. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai theo quy định.
2. Các trường hợp không thu phí:
- Cung cấp thông tin về danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai; thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
- Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh; phục vụ theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, UBND các cấp khi sử dụng dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
3. Mức thu:
a) Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh được quy định cụ thể :
| ST | Nội dung | Mức thu (đồng/hồ sơ) | |
| Đối với tổ chức | Đối với Hộ gia đình, cá nhân | ||
| I | HỒ SƠ ĐẤT ĐAI DẠNG GIẤY | ||
| 1 | Tra cứu thông tin: về tên chủ sử dụng đất, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, loại đất; trạng thái pháp lý của Giấy chứng nhận. | 30.000 | 15.000 |
| 2 | Trích lục hồ sơ: cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, số địa chính, số mục kê, số theo dõi biến động, số cấp Giấy chứng nhận) | 100.000 | 50.000 |
| 3 | Trích sao hồ sơ: bản đồ địa chính, số địa chính, số mục kê, số theo dõi biến động, số cấp Giấy chứng nhận; hồ sơ cấp giấy chứng nhận; hồ sơ đo đạc. | 120.000 | 60.000 |
| II | HỒ SƠ ĐẤT ĐAI DẠNG SỐ | ||
| 1 | Tra cứu thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai thông qua mạng Internet, tin nhắn SMS đối với các nội dung như: về tên chủ sử dụng đất, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, loại đất; trạng thái pháp lý của Giấy chứng nhận. | 30.000 | 15.000 |
| 2 | Trích lục hồ sơ từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai: hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, số địa chính, số mục kê, số cấp Giấy chứng nhận) | 100.000 | 50.000 |
| 3 | Trích sao hồ sơ: bản đồ địa chính, số địa chính, số mục kê, số cấp Giấy chứng nhận; hồ sơ cấp giấy chứng nhận. | 140.000 | 70.000 |
| III | SAO THÔNG TIN CHIẾT XUẤT TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VÀO THIẾT BỊ LƯU TRỮ: hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính (có chọn lọc) | 250.000 | 125.000 |
| IV | TRA CỨU THÔNG TIN TỔNG HỢP VỀ ĐẤT ĐAI: số liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được tổng hợp và xử lý. | 300.000 | 150.000 |
* Mức thu này không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.
b) Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết nội dung cung cấp tài liệu đất đai đối với từng mức thu nêu tại điểm a Khoản này.
4. Cơ quan thu:
- Văn phòng đăng ký đất đai và các chi nhánh;
- UBND xã, phường, thị trấn.
5. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu:
Cơ quan thu được để lại 50% số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí; số phí còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.