vanban.org

Điều 17. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 75/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2021 Thay thế: 76/2021/QĐ-UBND · 14/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 82/2020/QĐ-UBND · 17/12/2020
Bình Định Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 11 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Quy Nhơn · 24/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Là các chủ đầu tư công trình và nhân dân xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng thu lệ phí:

Là các công trình xây dựng, bao gồm xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng bao gồm cả công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân trên toàn tỉnh.

3. Đối tượng không thu:

Các hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng có thời hạn do ảnh hưởng của quy hoạch hoặc bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.

4. Mức thu:

STTNội dung thuĐơn vị tínhMức thu
1Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)đồng/giấy phép
aNhà ở riêng lẻ trong đô thịđồng/giấy phép70.000
bNhà ở riêng lẻ ngoài đô thị (nông thôn)đồng/giấy phép50.000
STTNội dung thuĐơn vị tínhMức thu
2Cấp phép xây dựng các công trình khácđồng/giấy phép120.000
3Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựngđồng/giấy phép15.000

5. Cơ quan thu:

- Sở Xây dựng;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

6. Tỷ lệ % trích nộp ngân sách nhà nước:

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước./.