Điều 16. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
2. Đối tượng miễn nộp:
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ thể hiện về quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân ở thị trấn và các phường ở ngoại thành Quy Nhơn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp).
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ thể hiện về quyền sử dụng đất đối với giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất ở đối với hộ gia đình thuộc hộ nghèo, giao đất ở đối với hộ gia đình mà chủ hộ là bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con của liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
3. Mức thu:
Lệ phí gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.
- Trường hợp 1: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (Thửa đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).
- Trường hợp 2: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản trên đất; Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
| STT | NỘI DUNG | Đơn vị tính | Trường hợp 1 | Trường hợp 2 |
| I | ĐỐI VỚI TỔ CHỨC | |||
| 1 | Cấp lần đầu | |||
| a | Các phường nội thành thuộc thành phố Quy Nhơn | đồng/giấy | 100.000 | 500.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | 100.000 | 450.000 |
| 2 | Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận | |||
| a | Các phường nội thành thuộc thành phố Quy Nhơn | đồng/lần | 20.000 | 50.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/lần | 20.000 | 40.000 |
| II | ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH | |||
| 1 | Cấp lần đầu | |||
| a | Các phường nội thành thuộc thành phố Quy Nhơn | đồng/giấy | 25.000 | 100.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | Miễn | Miễn |
| STT | NỘI DUNG | Đơn vị tính | Trường hợp 1 | Trường hợp 2 |
| 2 | Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận | |||
| a | Các phường nội thành thuộc thành phố Quy Nhơn | đồng/lần | 20.000 | 20.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/lần | Miễn | Miễn |
4. Cơ quan thu:
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh.
5. Tỷ lệ % trích nộp ngân sách nhà nước.
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.