vanban.org

Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Thay thế: 76/2021/QĐ-UBND · 14/12/2021
Bình Định Ban hành 19/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định · 32/2019/QĐ-UBND
01/08/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 19 tháng 7 năm 2019

Sở Tư
pháp
Tỉnh Bình
Định
30.07.201
9
08:57:10
+07:00

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí
trên địa bàn tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí
và lệ phí
;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của
Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành
kèm theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 3, Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi mức thu phí thăm quan Bảo tàng Quang Trung thành 29.000 đồng/lần/người.

b) Thay đổi các cụm từ: “Bảo tàng Tổng hợp Bình Định”, “Ban Quản lý Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh (thuộc Sở Văn hóa và Thể thao)” tại mục “cơ quan thu” thành “Bảo tàng tỉnh Bình Định (thuộc Sở Văn hóa và Thể thao)”.

2. Bổ sung Điều 11a như sau:

Ban hành quy định về phí thăm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, cụ thể như sau:

a) Đối tượng nộp phí: Doanh nghiệp hoạt động thể thao có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Định.

b) Mức thu:

STTNội dung thu phíMức thu
ICẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU
1Kinh doanh 01 môn thể thao1.000.000 đồng
2Kinh doanh từ 02 môn thể thao trở lênBằng mức thu kinh doanh 01 môn thể thao và cộng thêm 300.000 đồng/01 môn thể thao tính từ môn thể thao thứ 2 trở lên nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận
IICẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
1Do mất hoặc hư hỏng100.000 đồng
2Do thay đổi các nội dung: - Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao. - Điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh.500.000 đồng
3Do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh400.000 đồng/môn thể thao bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận

c) Cơ quan thu: Sở Văn hóa và Thể thao.

d) Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu phí: Cơ quan thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để chi theo quy định; 10% trích nộp ngân sách nhà nước.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều