vanban.org

Điều 13. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân — Quyết định 75/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2021 Thay thế: 76/2021/QĐ-UBND · 14/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 82/2020/QĐ-UBND · 17/12/2020
Bình Định Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 11 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Quy Nhơn · 24/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.

2. Đối tượng không thu, miễn thu:

a) Không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

b) Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

3. Mức thu:

Nội dungMức thu (đồng/lần cấp)
Các phường nội thành của thành phố Quy NhơnKhu vực khác
Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền chụp ảnh đối với người được cấp chứng minh nhân dân)9.0004.000

4. Cơ quan thu:

a) Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội);
b) Công an các huyện, thị xã, thành phố Quy Nhơn.

5. Tỷ lệ % trích nộp ngân sách:

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.