vanban.org

Điều 14. Lệ phí hộ tịch — Quyết định 75/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2021 Thay thế: 76/2021/QĐ-UBND · 14/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 82/2020/QĐ-UBND · 17/12/2020
Bình Định Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 11 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Quy Nhơn · 24/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lệ phí hộ tịch

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Các đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng miễn thu:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Khoản 3 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 82/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Cơ quan thu:

- a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
- b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (thực hiện cơ chế 1 cửa) hoặc Phòng Tư pháp;
- c) Sở Tư pháp.

5. Tỷ lệ % trích nộp ngân sách:

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.