vanban.org

Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 75/2016/QĐ-UBND · 19/12/2016
Bình Định Ban hành 26/01/2016 Hiệu lực 05/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn · 13/2016/QĐ-UBND
31/12/201680/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/02/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12 về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn như sau:

STT Đối tượng thu Đơn vị tính Mức thu
I Tàu, thuyền các loại Đồng/lần vào-ra cảng (không quá 12 giờ)  
1 Tàu, thuyền đánh cá    
  Có công suất dưới 20 CV nt 5.000
  Có công suất từ 20 CV đến 50 CV nt 10.000
  Có công suất trên 50 CV đến 90 CV nt 20.000
  Có công suất trên 90 CV đến 200 CV nt 30.000
  Có công suất trên 200 CV nt 70.000
2 Tàu, thuyền vận tải    
  Có trọng tải dưới 5 tấn nt 10.000
  Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn nt 20.000
  Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn nt 70.000
  Có trọng tải trên 100 tấn nt 120.000
II Phương tiện vận tải đồng/lần vào-ra cảng  
  Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng nt 2.000
  Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn nt 5.000
  Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn nt 10.000
  Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn nt 15.000
  Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn nt 20.000
  Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn nt 35.000
III Hàng hóa qua cảng    
  Hàng thủy sản, động vật tươi sống đồng/tấn 10.000
  Hàng hóa là Container đồng/container 60.000
  Các loại hàng hóa khác đồng/tấn 8.000

- Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hóa, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp.

- Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu quá 12 giờ theo quy định nêu trên thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu phí bổ sung được quy định: Mức thu tương ứng/giờ + 10% mức thu tương ứng/giờ.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; sửa đổi, bổ sung Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 và Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều