vanban.org

Điều 8. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất — Quyết định 737/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 278/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Cao Bằng Ban hành 19/05/2010 Hiệu lực 29/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 737/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 737/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN);

b) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại Điều 8 nếu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP nếu chứng nhận quyền sở hữu công trình; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

c) Bản sao các loại giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ không có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân xã, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc đo đạc bản đồ),

b) Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Uû ban nh©n d©n xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.

c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên môi trường (đối với nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để thực hiện các công việc quy định tại điểm b, c và d  khoản 3 Điều này.

3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các nội dung sau:

a) Gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhân;

d) Trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn thì gửi giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy.