Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Người sử dụng đất được chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 Luật Đất đai.
2. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa hợp lệ thì thẩm tra, xem xét và giải quyết theo Điều 14, Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
a) Trường hợp Người sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch và không có tranh chấp thì cấp giấy chứng nhận theo Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003;
b) Đất đang tranh chấp, không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; đất đang sử dụng thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; lấn chiếm đất công đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan địa chính huyện, thị đình chỉ thì không cấp giấy chứng nhận.
3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do thừa kế, chuyển nhượng, thì cấp giấy chứng nhận ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Ở nơi đã hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị hư hỏng, bị mất thì người sử dụng đất được xem xét cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận. Khi có biến động về sử dụng đất đai, về tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được chỉnh lý phù hợp với tình hình biến động thực tế.
5. Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở.
Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản thoả thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng, hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
6. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 và 2 Điều 9 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP.
Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công trình theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 9 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các loại giấy tờ quy tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.