vanban.org

Điều 21. Một số vấn đề nghiệp vụ viết giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính — Quyết định 737/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 278/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Cao Bằng Ban hành 19/05/2010 Hiệu lực 29/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 737/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 737/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Một số vấn đề nghiệp vụ viết giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được viết theo công nghệ tin học; Cách thức, nội dung viết giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện trên giấy chứng nhận như sau:

a) Sơ đồ thửa đất thể hiện hình thể, chiều dài các cạnh thửa, chỉ dẫn hướng Bắc- Nam; toạ độ đỉnh thửa (nếu thể hiện được); chỉ giới quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình (nếu có)

-  Đối với khu vực nông thôn trích lục theo bản đồ địa chính (các trường hợp hộ gia đình, cá nhân).

-  Đối với khu vực đô thị: Trường hợp có hồ sơ kỹ thuật thửa đất thì ghi đầy đủ kích thước cạnh theo hồ sơ kỹ thuật đã lập; Trường hợp không có hồ sơ kỹ thuật thửa đất thì sơ đồ thửa đất được trích lục từ bản đồ địa chính đã đo vẽ.

- Không thể hiện sơ đồ thửa đất đối với trường hợp cấp một giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp và đất công trình xây dựng theo tuyến.

b) Sơ đồ nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.

2. Hồ sơ địa chính được lập ở dạng số và in ra giấy theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Hồ sơ địa chính gồm có:

- Bản đồ địa chính do các đơn vị đo đạc đã lập, được chỉnh lý trong quá trình lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận; bản đồ địa chính dùng trong quá trình kê khai đăng ký.

- Sổ mục kê đất đai.

- Sổ địa chính.

- Khi đưa hồ sơ địa chính vào sử dụng thì phải mở Sổ theo dõi biến động đất đai ở dạng giấy.

3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện việc lập hồ sơ địa chính gốc; chỉnh lý cập nhật biến động thường xuyên theo hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên môi trường huyện, thị gửi đến và sao gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương.