vanban.org

Điều 27. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 737/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 278/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Cao Bằng Ban hành 19/05/2010 Hiệu lực 29/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 737/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 737/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đất đai), tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh được quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và Điều 18 quy định này.

2. Lập và quản lý hồ sơ địa chính gốc; gửi bản sao hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng cấp huyện và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Tham gia kiểm tra và xác nhận hồ sơ địa chính đối với trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập.

4. Sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) gửi cho các cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp đối với giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận.