vanban.org

Điều 32. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn — Quyết định 737/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 278/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Cao Bằng Ban hành 19/05/2010 Hiệu lực 29/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 737/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 737/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Chỉ đạo tổ, xóm tuyên truyền, phổ biến vận động nhân dân địa phương thực hiện chủ trương, chính sách đất đai, pháp luật của Nhà nước và thực hiện kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận.

2. Tham gia chỉnh lý bản đồ, kiểm tra xác minh các đơn khiếu nại, lập hồ sơ xác định ranh giới thửa đất đối với trường hợp chưa rõ ràng hoặc có tranh chấp.

3. Kiểm tra, xác nhận các nội dung thông tin trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất đã có giấy tờ; xác nhận  về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp khiếu nại về đất đai; về sự phù hợp và không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối với thửa đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai; kiểm tra xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) công khai kết quả kiểm tra trong thời gian mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đến ngày chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị.

4. Công bố công khai kết quả thẩm tra, xét cấp giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc đơn vị tư vấn lập.

5. Phát giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại xã, thị trấn.