vanban.org

Điều 30. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã — Quyết định 737/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 278/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Cao Bằng Ban hành 19/05/2010 Hiệu lực 29/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 737/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 737/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã

1. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc viết giấy chứng nhận.

2. Giải quyết thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ký cấp giấy chứng nhận và chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã.

4. Đối với huyện chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên môi trường thực hiện chức năng của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất về lập, kiểm tra xác nhận, quản lý hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận.

5. Lập kế hoạch về sử dụng phôi giấy chứng nhận của địa phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 hàng năm; Quản lý phôi giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi giấy chứng nhận tại địa phương.