vanban.org

Điều 18. Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính và ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì trình tự thực hiện như sau: — Quyết định 737/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 278/2012/QĐ-UBND · 09/03/2012
Cao Bằng Ban hành 19/05/2010 Hiệu lực 29/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 737/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 737/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính và ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì trình tự thực hiện như sau:

1. Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

b) Cơ quan thuế tính toán lập thông báo nghĩa vụ tài chính, chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao thông báo cho người sử dụng đất. Chậm nhất là năm (05) ngày sau khi hoàn thành các khoản nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất được nhận giấy chứng nhận.

2. Trường hợp ghi nợ nghĩa vụ tài chính:

a) Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp đơn xin khất nợ (có xác nhận của xã, phường, thị trấn) kèm theo đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, có cam đoan trả nợ trong thời hạn nhất định hoặc trả một lần khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

b) Cơ quan tài nguyên môi trường lập danh sách chủ sử dụng được ghi nợ theo quy định để trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh sách được lập thành bốn (04) bộ: 01 bộ lưu cơ quan tài nguyên môi trường, 01 bộ chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp để thực hiện ghi nợ trên giấy chứng nhận, 01 bộ chuyển đến cơ quan thuế cùng cấp, 01 bộ gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;

c) Việc ghi nợ phải thực hiện đồng thời với việc ghi các nội dung trên giấy chứng nhận trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận;

d) Khi người đề nghị cấp giấy chứng nhận trả xong nợ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trên giấy chứng nhận hoặc cấp lại giấy chứng nhận mới.