Điều 7. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận, hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ nơi có đất gồm: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (Mẫu số 01/ĐK-GCN) kèm theo một trong các loại giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận (đối với trường hợp uỷ quyền cho người khác thực hiện việc kê khai đăng ký); bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)
Trường hợp có khiếu nại hoặc chưa rõ ràng về ranh giới, diện tích sử dụng đất, có biến động thực địa sau đo đạc lập bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, tổ, xóm và người sử dụng đất có liên quan thống nhất xác định để dùng vào lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.
Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì Uỷ ban nhân xã, thị trấn thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường lấy ý kiến, xác nhận và đồng thời công khai kết quả hồ sơ tại cấp xã, phường nơi có đất, chủ sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
2. Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại xã, thị trấn.
a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất đã có giấy tờ; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt;
b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;
c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện, không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất; đối với trường hợp đủ điều kiện chứng nhận quyền sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) chuyển hồ sơ để Phòng Tài nguyên môi trường huyện, thị kiểm tra; ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện chứng nhận quyền sử dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất.
4. Phòng Tài nguyên môi trường kiểm tra và trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị ký giấy chứng nhận và gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã để trao cho người sử dụng đất.