vanban.org

Điều 4. Giá đất cụ thể để bồi thường — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 22/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
Phú Yên Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 57/2014/QĐ-UBND
22/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 6, Điều 10 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND Tỉnh · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá đất cụ thể để bồi thường

Giá đất cụ thể để tính bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 114 Luật Đất đai, Điều 16 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất, các Điều: 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34 và 35 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; về trình tự, thủ tục định giá đất cụ thể để bồi thường được quy định cụ thể như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập văn bản đề nghị xác định giá đất cụ thể gửi Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình đề nghị xác định giá đất cụ thể.

b) Bảng thống kê các thửa đất thu hồi. Trong đó nêu rõ tên thửa đất (số thửa đất, số tờ bản đồ), loại đất, diện tích, vị trí, thời hạn sử dụng, đơn giá vị trí đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, dự kiến giá đất cụ thể của từng thửa đất cần định giá.

c) Thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.

d) Trích lục bản đồ địa chính (đối với nơi có bản đồ địa chính) hoặc bản đồ đo chỉnh lý bản đồ địa chính (đối với nơi có bản đồ địa chính nhưng có biến động) hoặc bản đồ trích đo địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) khu đất thu hồi.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn, ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn đủ năng lực và kinh nghiệm xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tư vấn theo nội dung hợp đồng đã ký, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất, hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình về việc quyết định giá đất.

b) Dự thảo phương án giá đất.

c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất.

d) Một số văn bản khác có liên quan.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, Hội đồng thẩm định giá đất tổ chức thẩm định và gửi văn bản thẩm định đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình về việc quyết định giá đất.

b) Dự thảo phương án giá đất.

c) Báo cáo thuyết minh phương án giá đất.

d) Văn bản thẩm định phương án giá đất.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất.

7. Trường hợp Khu vực thu hồi đất chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong kế hoạch định giá đất cụ thể hàng năm thì phải lập kế hoạch bổ sung kế hoạch định giá đất cụ thể theo quy định sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, đề nghị phê duyệt kế hoạch bổ sung kế hoạch định giá đất cụ thể gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung kế hoạch bổ sung gồm có:

- Tổng diện tích đất thu hồi; trong đó nêu rõ loại đất, diện tích, vị trí và thời hạn sử dụng đất, đơn giá vị trí đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, dự kiến giá đất cụ thể của từng loại đất cần định giá.

- Dự kiến thời gian cần định giá đất;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu tại Điểm a khoản này, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể gồm các nội dung chính theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, trình UBND Tỉnh phê duyệt.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu tại Điểm b khoản này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt bổ sung kế hoạch định giá đất cụ thể.

d) Sau khi nhận được quyết định phê duyệt bổ sung kế hoạch định giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này, Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện nội dung quy định tại khoản 4 Điều này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nội dung quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Trường hợp xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP thì phải xác định giá đất đến từng thửa đất làm cơ sở để bồi thường.