vanban.org

Điều 28. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất cho người được giao đất tái định cư — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 22/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
Phú Yên Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 57/2014/QĐ-UBND
22/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 6, Điều 10 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND Tỉnh · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất cho người được giao đất tái định cư

Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định giao đất theo quy định tại khoản 3 Điều 86, khoản 3 Điều 108 của Luật Đất đai.

Trình tự, thủ tục định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định được thực hiện theo quy định tại các Điều 16 và 17 của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và các Điều 28, 29, 30, 31 và 32 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

1. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng, giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ giá đất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành và hệ số điều chỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hiện hành để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên, được quy định cụ thể như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:

- Tờ trình đề nghị xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất; trong đó nêu rõ tên thửa đất, bề rộng đường, diện tích, đơn giá trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hiện hành, hệ số điều chỉnh giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hiện hành, dự kiến giá đất cụ thể của thửa đất.

- Các văn bản kèm theo gồm: quyết định phê duyệt dự án Khu tái định cư, bản đồ quy hoạch chi tiết Khu tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản khác có liên quan.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điểm a khoản này, Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn, ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn đủ năng lực và kinh nghiệm để xác định giá đất cụ thể.

c) Thời hạn Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt giá đất thực hiện theo quy định tại các khoản 3 và 5 Điều 4 của Quy định này.

d) Thời hạn Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Quy định này.

đ) Thời hạn Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Quy định này.

3. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên mà chưa có trong kế hoạch định giá đất cụ thể hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì trước khi thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nội dung quy định tại Điểm a khoản 7 Điều 4 của Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quy định tại Điểm b khoản 7 Điều 4 của Quy định này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nội dung quy định tại Điểm c khoản 7 Điều 4 của Quy định này.