vanban.org

Điều 17. Bồi thường di chuyển mồ mả — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 22/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
Phú Yên Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 57/2014/QĐ-UBND
22/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 6, Điều 10 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND Tỉnh · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Bồi thường di chuyển mồ mả

Bồi thường di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định định số 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất, được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp được quy định cụ thể như sau:

1. Bồi thường mồ mả được xác định theo loại mồ mả phải di chuyển cho đơn giá bồi thường mồ mả theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành; trường hợp mồ mả có khối lượng thừa hoặc thiếu so với quy định thì xác định khối lượng thừa hoặc thiếu nhân (x) đơn giá từng bộ phận công trình theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành để cộng hoặc trừ vào giá trị mồ mả.

2. Bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Phòng Quản lý đô thị (Phòng Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Tài chính-Kế hoạch và Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào loại mồ mả, khoảng cách phải di chuyển, giá ngày công lao động phổ thông, cước phí vận chuyển thông thường tại địa phương để xác định cho phù hợp với thực tế.

3. Nhà nước bố trí đất mới để di chuyển mồ mả và không thu tiền sử dụng đất; Trường hợp di chuyển mồ mả đến địa điểm mới mà phải trả chi phí về đất thì được bồi thường theo chứng từ thu tiền đất; trường hợp di chuyển mồ mả đến địa điểm mới không thuộc đất do Nhà nước bố trí, không thuộc trường hợp phải trả chi phí về đất thì được bồi thường chi phí về đất với diện tích đất cải táng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành; giá đất xác định theo đất nghĩa địa trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh hiện hành tại vị trí cải táng.

4. Bồi thường các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp là 150.000 đ/mộ; đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ một lần kinh phí làm lễ tâm linh theo truyền thống, mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp các phòng, ban có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, kết luận.

5. Trường hợp mồ mả có khối lượng xây dựng lớn, kết cấu phức tạp không áp dụng được theo đơn giá mồ mả của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hiện hành thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Phòng Quản lý đô thị (Phòng Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Tài chính-Kế hoạch và Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định theo khối lượng xây dựng thực tế; đơn giá xây dựng các bộ phận theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

6. Bố trí đất để cải táng: Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm cải táng mồ mả đối với trường hợp di dời trong một địa bàn xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí địa điểm cải táng mồ mả đối với trường hợp di dời từ hai xã, phường, thị trấn trở lên theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

7. Việc di dời mồ mả:

a) Hộ gia đình, cá nhân thực hiện di dời mồ mả người thân.

b) Đối với số mồ mả không có người kê khai hoặc không thực hiện việc di dời thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư thực hiện di dời.