vanban.org

Điều 27. Bố trí tái định cư; giải quyết chênh lệch giữa tiền được bồi thường với tiền phải nộp — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 22/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
Phú Yên Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 57/2014/QĐ-UBND
22/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 6, Điều 10 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND Tỉnh · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Bố trí tái định cư; giải quyết chênh lệch giữa tiền được bồi thường với tiền phải nộp

 Bố trí tái định cư giải quyết chênh lệch giữa tiền được bồi thường với tiền phải nộp được thực hiện theo quy định tại Điều 86 của Luật Đất đai, khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 6 của Quy định này thì được bố trí tái định cư cho từng hộ.

2. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 và khoản 2 Điều 7 của Quy định này thì không được bố trí tái định cư nhưng được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư. Trường hợp cá biệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

3. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm bàn giao mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách. Trường hợp số hộ ưu tiên nhiều hơn số lô đất ở có vị trí thuận lợi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc tổ chức bốc thăm vị trí đất ở mới theo thứ tự ưu tiên, phù hợp với thực tế.

4. Đối với trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau:

a) Trường hợp khu tái định cư có nhà ở, đất ở mà tiền bồi thường về đất ở, nhà ở và tiền hỗ trợ tái định cư (nếu có) lớn hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch đó; nếu tiền bồi thường về đất ở, nhà ở và tiền hỗ trợ tái định cư (nếu có) nhỏ hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch đó.

b) Trường hợp khu tái định cư chỉ có đất ở mà tiền bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ đất ở tái định cư (nếu có) lớn hơn tiền đất ở tái định cư thì người được bố trí tái định cư được nhận phần chênh lệch đó; nếu tiền bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ đất ở tái định cư (nếu có) nhỏ hơn tiền đất ở tái định cư thì người được bố trí tái định cư phải nộp phần chênh lệch đó.

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải nộp phần chênh lệch quy định tại các điểm a và b khoản này mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ kèm theo đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi tắc là Nghị định số 45/2014/NĐ-CP).