vanban.org

Điều 25. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 22/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
Phú Yên Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 57/2014/QĐ-UBND
22/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 6, Điều 10 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND Tỉnh · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

 Hỗ trợ khác quy định tại Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, được quy định cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được quy định như sau:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT khi Nhà nước thu hồi từ 10% đến dưới 20% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 19 của Quy định này; thu hồi từ 20% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 19 của Quy định này; thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì không được hỗ trợ.

2. Hỗ trợ đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở (đất vườn, ao) và đất nông nghiệp tiếp giáp với đất ở được quy định cụ thể như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất vườn, ao còn được hỗ trợ bằng tiền như sau:

- Diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND Tỉnh hiện hành.

- Mức hỗ trợ được tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí với thửa đất vườn, ao bị thu hồi theo giá đất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành.

b) Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà thửa đất nông nghiệp thu hồi (trừ đất rừng sản xuất) có cạnh tiếp giáp với thửa đất ở (trừ thửa đất ở riêng lẻ) đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng tiền như sau:

- Diện tích đất được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

- Mức hỗ trợ được tính bằng 35% giá đất ở của thửa đất ở tiếp giáp theo giá đất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành (trường hợp tiếp giáp nhiều thửa đất ở thì tính theo giá đất ở của thửa đất ở có giá cao nhất) nhưng không vượt quá 05 lần giá đất nông nghiệp tại vị trí thu hồi theo giá đất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành.

c) Trường hợp mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a và b Khoản này thấp hơn mức hỗ trợ nếu tính theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Quy định này thì được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Quy định này.

d) Phần diện tích đất còn lại của thửa đất quy định tại các điểm a và b khoản này (nếu có) được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Quy định này.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh và đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được hỗ trợ theo quy định như sau:

a) Mức hỗ trợ được xác định bằng 80% giá đất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành cho diện tích đất thực tế thu hồi, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

b) Trường hợp trong hộ gia đình, cá nhân có cán bộ, công nhân đang hưởng lương hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp thì những người này không được hỗ trợ; mức hỗ trợ trong trường hợp này được xác định bằng mức hỗ trợ quy định tại Điểm a khoản này chia (:) số nhân khẩu trong hộ gia đình nhân (x) số nhân khẩu không phải cán bộ, công nhân đang hưởng lương hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp.

4. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhưng không được bồi thường về đất:

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, được quy định cụ thể như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 47/204/NĐ-CP nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 47/204/NĐ-CP. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ bằng 50% giá đất theo loại đất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành.

 b) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp, đang sử dụng đất rừng phòng hộ khi Nhà nước thu hồi đất rừng phòng hộ thì được hỗ trợ như sau:

Hộ gia đình, cá nhân có thời điểm bắt đầu sử dụng đất trước ngày quy hoạch rừng phòng hộ được công bố thì được hỗ trợ bằng 80% giá đất rừng sản xuất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành cho diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng không quá 02 ha.

Hộ gia đình, cá nhân có thời điểm bắt đầu sử dụng đất kể từ ngày quy hoạch rừng phòng hộ được công bố về sau thì được hỗ trợ bằng 50% giá đất rừng sản xuất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành cho diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng không quá 02 ha.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi chịu trách nhiệm xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản này. Trường hợp cá biệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

5. Hỗ trợ, không hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật Đất đai, được quy định cụ thể như sau:

a) Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

b) Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a và e khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

c) Không được hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm b và i (trừ trường hợp do bất khả kháng) khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai và các điểm b và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai.

6. Hỗ trợ, không hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 92 của Luật Đất đai, được quy định cụ thể như sau:

a) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật trước ngày 15/10/1993 mà đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường; trường hợp không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường.

b) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường; trường hợp không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 65% mức bồi thường.

c) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 15% mức bồi thường; trường hợp không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.

d) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật từ ngày 01/7/2014 về sau thì không được hỗ trợ, người có tài sản phải tự phá dỡ, bàn giao mặt bằng hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan Nhà nước thực hiện phá dỡ.

đ) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không được hỗ trợ; người có tài sản phải tự phá dỡ, bàn giao mặt bằng hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan Nhà nước thực hiện phá dỡ. Trường hợp cá biệt, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

e) Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng thì không được hỗ trợ.

g) Trường hợp tài sản gắn liền với đất vừa thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này vừa thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này. Trường hợp cá biệt, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

7. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì ngoài tiền bồi thường hoặc tiền hỗ trợ theo thiệt hại thực tế (bao gồm giá trị trực tiếp phần bị phá dỡ và giá trị phần bị ảnh hưởng phải phá dỡ) còn được hỗ trợ 30% giá trị thiệt hại thực tế để sửa chữa hoàn thiện phần còn lại.

8. Hỗ trợ tiền thuê nhà:

 Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở hoặc thu hồi đất của người khác (trừ trường hợp thuê nhà ở) phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí vào nhà ở tạm. Nếu không bố trí được vào nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian 6 (sáu) tháng. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà mỗi tháng như sau:

a) Đối với hộ có số nhân khẩu từ 4 người trở xuống: Mức hỗ trợ là 1.600.000 đồng/hộ đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa; 1.200.000 đồng/hộ đối với các xã thuộc thành phố Tuy Hòa, các phường thuộc thị xã Sông Cầu và thị trấn của các huyện; 800.000 đồng/hộ đối với các xã còn lại.

b) Đối với hộ có số nhân khẩu từ 5 người trở lên: Mức hỗ trợ là 1.800.000 đồng/hộ đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa; 1.400.000 đồng/hộ đối với các xã thuộc thành phố Tuy Hòa, các phường thuộc thị xã Sông Cầu và thị trấn của các huyện; 1.000.000 đồng/hộ đối với các xã còn lại. Nhân khẩu mới nhập khẩu sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì không được tính, trường hợp cá biệt giao Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết.

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã bàn giao đất cho Nhà nước nhưng Nhà nước chậm giao đất ở mới thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được hỗ trợ tiền thuê nhà theo quy định tại điểm a và b khoản này đối với thời gian Nhà nước chậm giao đất ở mới.

9. Hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt thiết bị dân dụng trong nhà:

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở hoặc thu hồi đất của người khác (trừ trường hợp thuê nhà ở) phải di chuyển chỗ ở mà hiện tại trong nhà đã lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, truyền hình cáp, mạng internet, hệ thống nước nước sinh hoạt thì được hỗ trợ như sau:

- Hệ thống nước nước sinh hoạt: 1.000.000 đồng/hộ.

- Hệ thống điện chiếu sáng: 700.000đồng/hộ.

- Truyền hình cáp: 300.000đồng/hộ.

- Mạng Internet: 200.000đồng/hộ.

- Hệ thống máy lạnh: 200.000đồng/máy.

10. Hỗ trợ di chuyển đối với vật nuôi là gia súc:

Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất phải di chuyển vật nuôi thì được hỗ trợ theo các mức cụ thể như sau:

a) Đối với gia súc (trâu, bò, ngựa, nai, hươu):

- Di chuyển trong phạm vi từ 2 km đến 5 km: 50.000đ/con.

- Di chuyển trong phạm vi trên 5 km đến 10 km: 80.000đ/con.

- Di chuyển trong phạm vi trên 10 km đến 20 km: 150.000đ/con.

- Di chuyển trong phạm vi trên 20 km đến 50 km: 300.000đ/con.

- Di chuyển trong phạm vi trên 50 km: 500.000đ/con.

b) Đối với gia súc (cừu, dê, heo): Mức hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp cá biệt, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

11. Hỗ trợ hộ nghèo, được quy định cụ thể như sau:

Hộ gia đình cá nhân thuộc diện hộ nghèo (có mã số) khi bị thu hồi đất thì được hỗ trợ để vượt nghèo trong thời gian 03 năm, như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ theo mức:

Đơn vị tính: đồng

Tỷ lệ (%) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi/diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng x Số nhân khẩu trong sổ bộ hộ nghèo x Chuẩn nghèo theo quy định hiện hành x 36 tháng

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ theo mức:

Đơn vị tính: đồng

Số nhân khẩu trong sổ bộ hộ nghèo x 80% chuẩn nghèo theo quy định hiện hành x 36 tháng

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có cả hai trường hợp a và b khoản này thì chỉ được nhận một mức hỗ trợ cao nhất.

12. Đối với gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) khi phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ như sau:

a) Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; gia đình thương binh, gia đình liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ); gia đình có công với cách mạng, gia đình cách mạng lão thành theo quy định, mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/hộ.

b) Gia đình có đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ.

13. Hỗ trợ di dời chậu cây cảnh:

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chậu cây cảnh ra khỏi khu vực bị thu hồi và có khoảng cách trên 200 m thì được hỗ trợ di chuyển như sau:

a) Chậu cây có đường kính từ 20 cm đến 40 cm: 7.000đ/chậu.

b) Chậu cây có đường kính trên 40 cm đến 60 cm: 15.000đ/chậu.

c) Chậu cây có đường kính trên 60 cm đến 80 cm: 25.000đ/chậu.

c) Chậu cây có đường kính trên 80 cm đến 100 cm: 40.000đ/chậu

Trường hợp cá biệt, giao Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp các cơ quan có liên quan thuộc cấp huyện xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, kết luận mức hỗ trợ phù hợp.