vanban.org

Điều 5. Thời hạn thẩm tra hồ sơ, tài liệu, thời điểm tính thời hạn — Quyết định 52/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 20/05/2025
Hải Dương Ban hành 22/10/2020 Hiệu lực 05/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả, thời gian thực hiện các bước công việc; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 52/2020/QĐ-UBND
05/11/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời hạn thẩm tra hồ sơ, tài liệu, thời điểm tính thời hạn

  1. Thời hạn thẩm tra hồ sơ không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
  2. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 4 Điều 4 và Chương II Quy định này được tính là ngày làm việc và không bao gồm thời gian thực hiện các công việc sau đây:
  1. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.
  2. Thời gian cơ quan có thẩm quyền tổ chức xác định giá đất, thẩm định, phê duyệt giá đất; thời gian cơ quan tài chính xác định các khoản được trừ, cơ quan thuế thông báo nghĩa vụ tài chính.
  3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền.
  4. Thời gian thực hiện niêm yết công khai và giải quyết các ý kiến phản ánh tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 70, điểm c khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Thời gian đăng thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với trường hợp không tìm được địa chỉ của người chuyển quyền sử dụng đất.

đ) Thời gian thực hiện trích đo địa chính, trừ trường hợp đo đạc địa chính để chia tách thửa đất trong thủ tục tách thửa.

  1. Thời gian người sử dụng đất thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất trong thủ tục tách thửa thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
  1. Đối với các xã miền núi, thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong Quy định này được cộng thêm không quá 05 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.
  2. Đối với những trường hợp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ xác nhận biến động vào trang 4 giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết được cộng thêm không quá 05 ngày.
  3. Thời điểm tính thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:
  1. Kể từ ngày người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ hoặc đã nộp bổ sung hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp giải quyết
    đồng thời nhiều thủ tục hành chính thì thời hạn giải quyết tối đa không quá tổng thời gian của các thủ tục đó cộng lại theo quy định tại Quy định này.
  2. Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định; đã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
  1. Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính là tổng thời gian của tất cả các bước giải quyết thủ tục hành chính của từng cơ quan, đơn vị tương ứng với từng thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 và Chương II Quy định này.