vanban.org

Điều 23. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đông thế chấp, góp vốn; kê biên, bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án (Điều 84 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) — Quyết định 52/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 20/05/2025
Hải Dương Ban hành 22/10/2020 Hiệu lực 05/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả, thời gian thực hiện các bước công việc; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 52/2020/QĐ-UBND
05/11/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đông thế chấp, góp vốn; kê biên, bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án (Điều 84 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn một phần thửa đất; kê biên, bán đấu giá một phần thửa đất để thi hành án: Người sử dụng đất hoặc người nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật phải thực hiện xong thủ tục tách thửa trước khi nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều này.

Thủ tục này không áp dụng đối với trường hợp kê biên, bán đấu giá tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

  1. Thời hạn giải quyết thủ tục: không quá 10 ngày.
  2. Thời gian các bước thực hiện:
  1. Văn phòng đăng ký tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải trích đo địa chính. Thời gian thực hiện trích đo theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 4 Quy định này.
  2. Văn phòng đăng ký thực hiện các công việc nêu tại điểm b khoản 3 Điều 84 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc trích đo địa chính đối với trường hợp phải trích đo hoặc không quá 04 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp không phải thực hiện trích đo địa chính.
  3. Sau khi nhận được chứng từ thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế nếu có, Văn phòng đăng ký thực hiện các công việc theo một trong 02 trường hợp cụ thể nêu tại điểm d hoặc điểm đ khoản này.
  4. Trường hợp không cấp mới giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận một cửa để trả cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày.

đ) Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận,Văn phòng đăng ký lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày. Sau khi nhận được giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký thực hiện các công việc trong thời hạn nêu tại điểm d khoản này.