vanban.org

Điều 40. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đôi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký cấp giấy chứng nhận; thời gian thực hiện đồng thời với thủ tục khác (Điều 85 Nghị — Quyết định 52/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 20/05/2025
Hải Dương Ban hành 22/10/2020 Hiệu lực 05/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả, thời gian thực hiện các bước công việc; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 52/2020/QĐ-UBND
05/11/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đôi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký cấp giấy chứng nhận; thời gian thực hiện đồng thời với thủ tục khác (Điều 85 Nghị

định 43/2O14/NĐ-CP)

  1. Thời hạn giải quyết thủ tục, thời hạn thực hiện đồng thời với thủ tục khác:

a) Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký cấp giấy chứng nhận: không quá 10 ngày.

b) Thời hạn giải quyết đồng thời thủ tục đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký cấp giấy chứng nhận với thủ tục khác:

  • Trường hợp thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận: không quá 15 ngày.
  • Trường hợp thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền: không quá 15 ngày.
  • Trường hợp thực hiện đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 20 ngày.
  1. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký thực hiện các công việc trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy định này.
  2. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký cấp giấy chứng nhận đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký thực hiện các công việc trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 16 Quy định này.
  3. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký cấp giấy chứng nhận đồng thời với thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền: Văn phòng đăng ký thực hiện các công việc trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 16 Quy định này.
  4. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký cấp giấy chứng nhận đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, sao gửi tài liệu liên quan và chỉ đạo Văn phòng đăng ký phối hợp, thực hiện đồng thời các công việc sau:

  • Văn phòng đăng ký khảo sát thực địa (cùng với việc kiểm tra thực địa của Phòng Tài nguyên và Môi trường); gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về loại tài sản đăng ký đối với trường hợp tài sản đăng ký thay đổi không phù hợp với giấy tờ đã cấp. Thời hạn thực hiện không quá 04 ngày.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Quy định này.

b) Sau khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký theo thẩm quyền tiếp tục thực hiện các công việc trong thời hạn quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 34 Quy định này.