vanban.org

Điều 26. Thời gian các bước thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) — Quyết định 52/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 20/05/2025
Hải Dương Ban hành 22/10/2020 Hiệu lực 05/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả, thời gian thực hiện các bước công việc; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 52/2020/QĐ-UBND
05/11/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thời gian các bước thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

  1. Thời hạn giải quyết thủ tục: không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất không quá 20 ngày.
  2. Thời gian các bước thực hiện:
  1. Văn phòng đăng ký tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc nêu tại điểm a, b khoản 3 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, chuẩn bị hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày đối với trường hợp cấp đơn lẻ, không quá 15 ngày đối với trường hợp cấp đổi đồng loạt nhiều giấy chứng nhận.
  2. Sau khi nhận được giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký thực hiện các công việc nêu tại điểm c khoản 3 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày.
  1. Trường hợp cấp đổi khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng: thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 76 Nghị định số 43/2014/nĐ-CP.