vanban.org

Điều 37. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký cấp bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); thời gian thực hiện đồng thời với thủ tục khác. — Quyết định 52/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2025 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 20/05/2025
Hải Dương Ban hành 22/10/2020 Hiệu lực 05/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả, thời gian thực hiện các bước công việc; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 52/2020/QĐ-UBND
05/11/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký cấp bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); thời gian thực hiện đồng thời với thủ tục khác.

  1. Thời hạn giải quyết thủ tục, thời hạn thực hiện đồng thời với thủ tục khác:
  1. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký cấp bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp: không quá 15 ngày.
  2. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký cấp bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận: không quá 20 ngày.
  1. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký cấp bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp:
  1. Văn phòng đăng ký tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày.
  2. Trong thời hạn không quá 04 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ do Văn phòng đăng ký chuyển đến hoặc do người sử dụng đất nộp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc nêu tại (đoạn 2) điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký.
  3. Sau khi nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Văn phòng đăng ký xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản vào đơn đăng ký, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn theo quy định; chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
  4. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cùng cấp cấp giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.

đ) Sau khi nhận được giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá 02 ngày, Văn phòng đăng ký cập nhật bổ sung việc cấp giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận một cửa để trả cho người sử dụng đất.

  1. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký cấp bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.
  1. Văn phòng đăng ký, phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền thực hiện các công việc trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này. Riêng tổng thời gian thực hiện của Văn phòng đăng ký được cộng thêm không quá 05 ngày.
  2. Khi cấp giấy chứng nhận, các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo thông tin đã đăng ký thay đổi.