Điều 14. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), thời gian thực hiện đồng thời với thủ tục khác — Quyết định 52/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Dương Ban hành 22/10/2020 Hiệu lực 05/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả, thời gian thực hiện các bước công việc; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 52/2020/QĐ-UBND
Điều 14. Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp (Điều 70Nghị định 43/2014/NĐ-CP), thời gian thực hiện đồng thời với thủ tục khác
Thời hạn giải quyết thủ tục, thời hạn thực hiện đồng thời với thủ tục khác:
Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp: không quá 15 ngày.
Trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp với thủ tục đăng ký thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận: không quá 20 ngày.
Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp:
Văn phòng đăng ký tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa nếu cần thiết và thực hiện các công việc nêu tại điểm c, đ khoản 3 Điều 70Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 06 ngày. Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về loại tài sản đăng ký thì văn bản lấy ý kiến được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
Kết thúc các công việc nêu tại điểm a khoản này và sau khi đã nhận được văn bản trả lời của cơ quan được lấy ý kiến, Văn phòng đăng ký xác nhận
đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản vào đơn đăng ký; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính nếu có; chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày.
Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện của Sở Tài nguyên và Môi trường không quá 01 ngày kể từ ngày nhận được chứng từ thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.
Sau khi nhận được giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá 02 ngày, Văn phòng đăng ký cập nhật bổ sung việc cấp giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận một cửa để trả cho người sử dụng đất.
Thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi thông tin người được cấp giấy chứng nhận.
Thời gian, các bước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Riêng thời gian thực hiện của Văn phòng đăng ký quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này được cộng thêm không quá 05 ngày.
Khi thực hiện thủ tục, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo thông tin đã đăng ký thay đổi.
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương52/2020/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Áp dụng 05/11/2020 → 31/05/2025 · 1 phiên bản
4 năm 6 tháng
05/11/2020
Bản gốc
— đây là bản bạn đang đọc
Lược đồ văn bản
52/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
52/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Hải Dương
Người ký
Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành
22/10/2020
Ngày có hiệu lực
05/11/2020
Ngày hết hiệu lực
01/06/2025
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 0
Chưa có văn bản nào ở chiều này.
Văn bản tác động — văn bản khác tác động tới văn bản này 1