Điều 15. Danh mục đầu tư của quỹ đóng
1 Cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ được Cône ty quản lý quỹ thiêt lập trên cơ sở các điều khoản đã quv định rõ tại Điều lệ Quv và Bản Cáo bạch để đa
dạna hóa danh mục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro.
2. Quv đóng được phép đầu tư vào các loại tài sản tài chính sau:
a) Cổ phiếu của công tv đại chúng;
b) Trái phiêu Chính phủ, trái phiếu chính quyên địa phương và trái phiêu công ty;
c) Cồng cụ thị trường tiền tệ bao gồm chứng chỉ tiền gửi tại tô chức tín
dụng; tin phiếu kho bạc vả thương phiếu với thời gian đáo hạn tính từ neày phát
hành không quá một (01) năm;
d) Các loại tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật và được Dại
hội Nhà đầu tư chấp thuận bàng văn bản.
3. Vốn và tồi sản của Quỹ đóng khi đầu tư phải tuân thủ các quy định sau:
a) Không đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính Quỹ đó hoặc vào chứng chỉ, vốn góp của Quỹ đầu tư chứng khoán khác;
b) Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành tối đa không vượt quá ưiười lăm phần trăm (15%) tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;
c) Tối đa không đầu tư vượt quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;
d) Tối đa không đầu tư vượt quá ba mươi phần trăm (30%) tồng eiá trị tài sản của Quỹ vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hừu với nhau;
e) Tối đa không đầu tư vượt quá mười phân trãm (10%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào bất động sản;
f) Không được sử dụng vốn và tài sản của Quỹ để cho vay hoặc bảo lành cho bât kỳ khoản vay nào;
g) Trong trườna hợp đưọc Đại hội nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản. Quỹ đại chủng dạng đóng được đầu tư không quá mười phần trăm (10%) tone giá trị tài sản của Quỹ vào cổ phiếu các tổ chúc phát hành riêng lẻ, hoặc các tài sản tài chính khác theo quỵ định íại điêrn d khoản 2 Điều này.
4. Công ty quản lý quỹ không được phép vay để tài t ợ cho hoạt động của Quỹ đại chúng, trừ trường họp vay ngấn hạn đê trang trải các chi phi cần thiêt cho Quỹ đại chúng. Tons giá trị các khoản vay ngắn hạn của Quỹ đại chúng không được quá năm phần trăm (5%) giá trị tài sản ròng của Quy đại chúng tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi (30) ngay.
5. Trừ trường hợp quy định tại điểm í'khoản 3 Điều này, cơ cấu đầu tư của Quỳ đại chúng có thể sai lệch nhưng không quá mười lăm phần trăm (15%) so với các hạn chế đầu tư quv định tại Điều này. Các sai lệch phải ỉà kết quả của việc tăng hoặc giảm giá trị thị trường của tài sản đầu tư, việc thav đồi giá trị do thực hiện các quyền ưu đài của tài sản đầu tư và các khoản thanh toán hợp pháp của Quỹ đại chúng.
6. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo ủv ban Chứng khoán Nhà nước về các sai lệch trên. Trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày sai ỉệch phát sinh, Công, ty quản ỉý quv phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư để bảo đảm các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này.