vanban.org

Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2013
Bộ Tài chính Ban hành 05/06/2007 Hiệu lực 05/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán · 45/2007/QĐ-BTC
15/03/2013224/2012/TT-BTCThay thế Đang xem 05/08/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/03/2013 — Văn thư vanban.org
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 4 5/ 2007/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 5 thá6ng 6 năm 2007
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N AM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Chứng khoán:

Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính:

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước,

QUYẾ T ĐỊNH:

Điều I. Ban hành kem theo Quyết định này Quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty quản lý quỹ, các tổ chức, cá nhân và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

N ơ i n h ận :
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phú:
U BND, HĐN D các tỉnh, thành phố trực thuộc T Ư;
Văn phòng T Ư và các ban c ủa Đảng
Văn phòng Chú tịch nước;
Văn phòng Chính phủ:
Toà án Nhân dân tối cao.
Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao:
Kiểm toán Nhà nước:
Công báo, Website Chính phủ:
cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp:
Các Trung tâm giao dịch chứng khoán;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Website Bộ Tài chính:
- Lưu: VT, UBCKNN.
KT. B-Ộ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà
B ộ TÀI CHÍNHCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHÉ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QƯỸ ĐẦU T ư CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngàv 5 tháng 6 năm 2007

của Bộ trường Bộ Tài chính)

Chưcrng I

QUY ĐỊNH CHƯNG

Điều 1. Phạm vi điều chinh

1. Quy chế nàv quy định việc huv động vốn, thành lập và quan lý Quỹ đầu tư chứng khoán dạns đóna. Quỹ thành viên (sau đây eọi tất là Quỹ) và các hoạt độnẹ liên quan tới hoạt động quản lý Quỹ của Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng lưu kỷ. Ngân hàng giám sát trên lãnh thồ nước Cộng hòa Xã hội Chù nghĩa Việt N am

2. Quy định về việc thành lặp và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở, Công tv đầu tư chứng khoán được thực hiện theo quv chế riẻng do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 2. Giải thích từ ngũ’

Trong Quy chế này. các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bàn sao hợp lệ là bản sao được cơ quan có thấm quyền của Việt Nam cônQ chứng, chửng thực.

2. Hô sơ hợp ỉệ là hô sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Quy chế nàv, có nội dune được kê khai đầy đu theo quy định của pháp luật.

3. Vốn điều lệ quỹ là số vốn bằng tiền do tất ca người đầu tư thực eóp và được ghi trong Điều lệ Quỳ.

4. Đơn vị quỹ là vồn điều lệ quỹ được chia thành nhiều phầĩ! hàng nhau.

5. Chứng chi quỹ đầu tư chửng khoản (sau đây gọi tắt là chứng chỉ quỹ) là một loại chứng khoán dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ do Công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ đại chúng phát hành, xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người đầu tư đối với một hoặc một số đơn vị quỹ của một Quỹ đại chúng.

6. Ngày định giá là ngày Công ty quản lý quỹ xác định đề định giá giá trị tài sản ròng của Quỹ.

7. Giá trị thanh lý của một cổ phiếu của tổ chức phát hành đang trong quá trình chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản được xác định bàng giá trị vốn chủ sở hừu trừ đi giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khác được trích lập vì quyền lợi của người lao động chia cho tổng số cổ phiếu đang lưu hành của tô chức phát hành trong bảng cân đối kế toán gần nhất.

Chương II QUỸ ĐÀU TƯ CHỨNG KHOÁN

Mục 1 QUỸ ĐẠI CHÚNG

Điều 3. Các quy định chung về chào bán chứng chỉ

1. Việc chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng dạng đón2 bao gồm chào bán chứng chỉ quỳ lần đầu ra cônạ chúng, phát hành chứng chi quỹ đề tăng vốn. \ iệc chào bán. phát hành chứng chỉ quỳ phải được Côrt£ ty quản lỷ quỹ đăne kỷ Uỳ ban Chứng khoán Nhà nước. Tông mức vốn huy động dự kiến cho Quỳ phai được qu\ định rõ trong Điều lệ Quv (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này) và Bản Cáo bạch.

2. Việc phát hành chứng chỉ quv đề tãng vốn cho các lần tiếp theo được thực hiện cho các nhà đầu tư hiện hữu của quỹ thông qua phát hành quvền mua

chứng chi quỹ. Quyền mua chứng chỉ quv được phép chuyên nhượng. Trường

hợp nhà đầu tư hiện hữu không ihực hiện quyền mua chứng chi quỹ. phần chứng

chi quỹ còn dư có thể đưọc chào bán cho các nhà đầu tư khác

3. Điều kiện phát hành chứne chỉ quv lần đầu ra công chủng:

a) Giá trị chửng chỉ quỹ đăng ký chào bán ít nhất 50 (năm mươi ) tỷ đồng Việt Nam;

b) Cỏ phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ;

c) Có quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro phù hợp.

4. Điều kiện phát hành chứng ch) quỹ cho các lần tiếp theo:

a) Điều lệ Quỹ có quy định về việc tăng vốn của Quỹ;

b) Lợi nhuận của Quỹ trong năm liền trước năm đề nghị tăng vốn phải là số dươne;

c) Công ty quản lý quỹ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động chứnR khoán và thị trường chửng khoán trone thời hạn hai (02) năm. tính đến thời điểm tăng vốn;

d) Phương án phát hành thêm chứng chỉ quỹ và phương án đầu tư số vốn thư được phải được Đại hội nhà đầu tư ihông qua.

5. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp khôns được tham eia mua chứng chỉ quỳ. Các doanh nghiệp nhà nước không được sử dụng vốn của Nhà nước để mua chứng chỉ quv.

6. Căn cứ vào mục tiêu, cơ cấu danh mục và tài sản đầu tư, Công ty quản lv quỹ phải xác lập cụ thê loại hình Quỹ theo tính chất, mục tiêu và cơ cấu đâu tư. Tên của Quỹ phai viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chừ số va ký hiệu, phải phát âm được, phải thê hiện rõ ban chất của loại hình quỹ và có ít nhất hai thành tố sau đây:

a) Loại hình Quỹ;

b) Tên riêng.

7. Các nội duns tại khoản 6 Điều này phải được thể hiện trong Hồ sơ đăng ký lập Quỹ, trong Điều ỉệ Quỹ và Bản Cáo bạch.

Điều 4. Hồ SO' đăng kỷ chào bán chứng chi quỷ

1. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỳ lần đầu ra công chúng và hồ sơ đăna ký chào bán chứng chỉ quỹ cho các lần phát hành tiếp theo gồm các tài liệu theo quy định của Bộ Tài chính về Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

2. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ được tồ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảo lành phát hành (nếu có), tồ chức tư vân luật, tô chức kiêm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ tồ chức, cá nhân nào xác nhận thì Công ty quản lý quỹ phải gửi văn bản xác nhận của các cá nhân, tổ chức đó cho ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Công ty quản lý quỹ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầv đủ của hồ sa. Các tổ chức cá nhân có liên quan xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán nêu tại khoản 2 Điều này phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán.

4. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán đang đirợc xem xét. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong h hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm hoặc theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, để đảm bảo thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùa nhà đầu tư. Văn bản sửa đối, bồ sung gửi cho Ưỷ ban Chứng khoán Nha nước phải có chừ ký của những người đă ký trong hồ sơ đăng ký chào bán hoặc của những người có cùng, chức danh với những người đó.

5. Sau khi ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ, hoặc trorm thời gian chào bán chứng. chỉ quỹ mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán thi Công ty quản ly quỹ phải công bố thông tin phát sinh trên một tờ báo điện tử hoặc báo viét trong ba số liên tiếp đồng thời thực hiện sửa đổi bồ sung hồ sơ. Trong trường hợp này, nếu nhà đầu tư có yêu cầu, Cône ty quản lý quỹ phải hoàn trá cho nhà đầu tư khoan tiền mà nhà đầu tư đã đóng góp và Công ty quàn lý quv phai chịu mọi chi phí

sinh theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Quy chế này.

Điều 5. Thông tin trước khi chào bán chửng chỉ quỹ

Trong thời gian Ưý ban Chửng khoán Nhà nước xem xét hồ sư đăng ký

chào bán chứng chì quỹ. Công ty quản lý quỹ, tô chức bảo lãnh phát hành (nếu có) và naười có liên quan chỉ được sử dụng một cách trung thực và chính xác các thông tin trong Bản Cáo bạch đã gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rồ mọi thông tin, bao gồm cả các thông tin vê ngày phát hành và giá bán chứng chỉ quỹ là thông tin dự kiến. Việc cung cấp thông tin nhằm mục đích thăm dò thị trường không được thực hiện thông qua phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 6. Giấy chứng nhận chào bán chứng ch) quỹ ra công chúng

1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chửng nhậr, chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng hoặc Giấv chứng nhận chào bán thêm chứng chỉ quv đê tăng vốn. Trường hợp từ chối cấp Giấy chửng nhận chào bán chưng chỉ quỹ, Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải tra ỉời bằng văn bản và nêu rõ ly do.

2. Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ của Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho Công tỵ quản lý quv ỉà văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đà đáp ứna đù điều kiện, hoàn tất thù tục theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Đại !ý chào bán chứng chỉ quỹ

Đại lý chào bán chứng chỉ quỹ là các Công tv chứng khoán, Công ty quản lý quỹ, cốc lô chức bảo lãnh phát hành (nêu có) nhận bán chửn2 chỉ quỹ theo Hợp đồng, phân phối kv kết giừa Côn° ty quàn K quỹ thực hiện đợt chào bán chứng, chỉ quỹ ra công chúng và các Cồng ty chứng khoản, Công tv quản lý quỹ, các tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu cỏ).

Điều 8. Phân phối chửng chỉ quỹ

1. Trình tự thực hiện đợt chào bán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về Hồ sơ đăne ký chào bán chửng khoán ra cône chúng.

2. Việc phân phối chứng chỉ quỹ chỉ được thực hiện sau khi Công ty quan

lý quỹ bảo đảm người mua tiếp cận Bản Cáo bạch trong Hồsơ đăng ký chào ban

chứng chỉ quỳ được công bố tại các địa điêm ghi trong Bản thông báo phát hành trước khi ihực hiện đợt chào bán.

3. Công ty quản lý quỳ. Còng ty chứng khoán, tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) phải phân phối chứng chỉ quỹ công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chửng chỉ quỹ cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi (20) ngày. Thời hạn đâng ký mua chứng chỉ cho nhà đầu tư phải được ghi trong Bản thông báo phát hành.

4. Tiền mua chứng chi quỹ phải được chuyền vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng giám sát cho đến ngày Ly ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăn2 ký lập quỹ.

5. Công ty quản lý quỹ phải hoàn thành việc phân phối cliứng chỉ quỹ trong thời fiạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày bắt đầu thực hiện đợt chào bán. Trường hợp Cồng ty quản lý quỹ không thể hoàn thành việc phân phối chứng chì quỹ trong thời hạn này, Cồng ty quản lý quỹ có thể đề nghị Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng chỉ quỹ. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị gia hạn của Công ty quàn lý quỹ, Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và phải trả lời bằng văn ban. Thời gian gia hạn phân phối chứng chỉ quỹ tối đa không quá ba mươi (30) ngàv.

6. Trường hợp việc phân phối chứng chỉ quỹ không hoàn thảnh trong thời gian quy định hoặc việc huv động vốn không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điềm a. b khoản 1 Điều 9 Quy chế nàv, trong thời hạn hai (02) ngày lảm việc sau khi kết thúc đợt chào bán, Công ty quản lý quỹ phái báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước và cỏ nghĩa vụ công bố thông tin về việc huy động vốn cho Quỳ không thành công theo phương thức quy định tại khoản 5 Điêu 4 Quy chế này. Trong thời hạn mười làm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn. Công ty quản lý quỹ phải có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền mà nhà đầu tư đã đóng góp và phải chịu mọi phí lổn và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy độns vốn. Quá thời hạn nêu trên, Công ty quàn lý quỹ phái bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đà cam kêt với nhà đầu tư.

Điều 9. Báo cáo kết quả (ĩọt chào bán và đăng ký lập quỹ

1. Trường hợp phát hành lần đầu ra công chúne. trong thời hạn mười (10) ngày sau khi kết thúc đợt chào bán chứng chỉ quỹ, Côna ty quản ly quỹ phải gửi Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước Hồ sơ báo cáo kết quả chào bán và ihực hiện việc đăng. k> lập quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có ít nhất một trãm (100) nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, tham gia góp vốn;

b) Tồng giá trị chửne chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là năm mưo: (50) tỷ đông Việt Nam. Giá trị chứng chỉ quv đã bán so với mức vốn dự kiến huy động của Quỹ phải vượt một tỷ lệ tối thiểu đã được quy định rõ trong Điều lệ Quỹ và Bàn Cáo bạch. Tỷ lệ tối thiểu này phải không thấp hơn 80% mức vốn dự kiến huy động của Quỹ trong đợt chào bán.

2 Hồ sơ báo cáo kết quả chào bán chửng chí và đàne lẹ lập qùỳ đại chúng gồm:

a) Giấy đáng ký lập Quỹ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này);

b) Báo cáo tóm tắt về kết quả đựt chào bán kèm theo bản xác nhận của Ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán;

c) Danh sách nhà đầu tư ghi rõ họ tên nhà đầu tư, số Chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; hoặc Giấy chừng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, số tài khoản ngân hàng (nếu có), địa chỉ liên lạc đối với nhà đâu tư cá nhân hoặc trụ sở của tô chức, số lượns đơn vị quỹ và tỷ lệ sở hữu. ngày đăng ký' mua chứng chỉ quỹ.

3. Trường hợp phát hành chứng chỉ quỹ để tăng vốn cho các lần tiếp theo, trona thời hạn năm (05) ngày làm việc sau khi kết thúc đợt chào bán chứng chỉ quỹ, Công ty quản lý quỹ phải gửi Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước hồ sơ báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ quỳ gồm các tài liệu quy định tại điểm b. c khoản 2 Điều nàv✓ .

4. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ so hợp lệ quy định khoản 2. 3 Điều này. Uy ban Chửng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận dăna ký lập quỹ (trong trường hợp phát hành lần đầu) hoặc xác nhận đợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đã hoàn tất (trong trường hợp phát hành "hem). Trường họp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bàng văn ban và nêu rõ lý do.

Điều 10. Xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ và giải ngân

1. Công ty quản lý quỹ phải xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỳ cho nhà đầu tư, lập và lưu trữ sổ đăne ký nhà đầu tư nắm giữ chửng chỉ quv đại chúng trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi Giấy chứng nhận đăng ký' lập quỹ có hiệu lực (trong trường hợp phái: hành lần đầu) hoặc sau khi ủy ban Chứne khoán Nhà nước xác nhận đợt chào bán thêm chứne chỉ quỹ đã hoàn tất (trong trườne hợp phát hành thêm).

2. Sổ đăng ký nhà đầu tư bao 20m các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên Quỹ;

b) Số Giấy chứng nhận chào bán chứns chỉ quỹ. tổng giá trị vốn huy độne. thời hạn hoạt động của Quỹ;

c) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính của Công ty quản iý quỹ;

d) Tên, số giấy phép, địa chí trụ sở chính của Ngân hàng giám sát;

e) rông số đơn vị quỹ được quyền chào bán;

í) Tồng số đơn vị quỹ đã phát hành và giá trị vốn đã góp,

g) Danh sách nhà đầu tư theo quy đinh tại điểm c khoản 2 Điều 9 Quy chế này; số lượng đơn vị quỹ sở hữu, tỷ lệ sở hữu và ngày đãng ký mua chứng chỉ quỹ của từng nhà đầu tư;

h) Ngày lập sồ đăng ký.

3. Công ty quản lý quỹ được giải toả vốn huy động tại Ngân hàng giám sát để thực hiện đầu tư ngav sau khi Giấy chứng nhận đăng ký lập qụỹ có hiệu lực (trong trường hợp phát hành lần đầu) hoặc sau khi ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đã hoàn tất (trong trường hợp phát hành thêm).

4. Trong vòng bốn mươi lăm (45) ngày kể từ khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nuớc cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập Quv (trone trường hợp phát hành lần đầu) hoặc sau khi ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đợt chào bán thêm chứng chi quỹ đà hoàn tất (trone trường họp phát hành thêm), Công ty quàn lý quv phải gửi Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước danh sách và Sơ yểu K lịch cùa các thành viên Ban đại diện Quỹ hoặc của thành viên Ban đại diện Quỹ mới (nếu (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 và 6 ban hành kèm theo Quv chẽ này) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; Cam kết bàng văn bản của các thành viên độc lập trong Ban đại diện QuỸ về sự độc lập của mình với Công ty quản lý quỹ; Biên bàn và các tài liệu khác liên quan đến cuộc họp Đại hội nhà đẩu tư.

Điều 11. Đình chi chào bán chứng chỉ quỹ

'ỳ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đình chi đọa chào bán chứng chỉ quỹ trong thời gian tối đa là sáu mươi (60) ngày trong các trường hợp sau đâv:

a) Khi phát hiện Hô sơ đãng ký chào bán chứng chỉ quỳ có những thông tin sai lệch, bỏ sót nội duns có thể ảnh hưởng tới việc ra quvết định đầu tư và gâv thiệt hại cho nhà đầu tư;

b) Việc phân phối chứng chỉ quỹ không thực hiện đúng quy định tại Điều 8 Quv chế này.

2. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định đình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ có hiệu lực, Công ty quản lý quỹ phải công bố việc bị đình chrchào bán chứng chỉ quỹ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy chế này. Neu nhà đầu tư có yêu cầu, Công ty quản lý quỹ phải hoàn trả cho nhà đầu tư mọi Ịdioản tiền đã đóng góp và chịu mọi chi phí phát sinh theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Quy chế này.

3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ được khắc phục. Ưv ban Chứng khoán Nhà nước ra văn bản thông báo huỷ đình chỉ và việc chào bán chửng chỉ quv tiếp tục được thực hiện.

4. Trone thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngáy có thông báo hủy đình chỉ, Công ty quản lý quỹ phải công bố việc hủy đình chỉ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy chế này.

Điều 12. Huỷ bỏ chào bán chứng chỉ quỹ

1. Quá thời hạn đình chỉ theo quy định tại khoán 1 Điều 11 Quy chế này, nếu những thiếu sót dần đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ không được khác phục, Ưỷ ban Chửng khoán Nhà nước ra quyết định huỷ bỏ đợt chào bán và cám Công ty quản lý quỹ chào bán chứng chi quv đó.

2. Trong thòi hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày đợt chào bán chứng chỉ quỹ bị huỷ bỏ. Công tv quản iý quỹ phải công bố Quyết định huỷ bỏ đợt chào bán chứng chi quv theo phương thức quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy chế này. Cône ty quan lý quỹ phải tiến hanh hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đóng GÓp và chịu mọi chi phí phát sinh theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Quv chê nàv ngay sau khi cône bố Quvết định huy bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ.

Điều 13. Niêm yết chứng chi quỹ

Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kế từ ngày diễn ra Đại hội nhà đầu tư đầu tiên, Công ty quản lý quỹ phải hoàn tất hồ sơ đề nghị niêm yết chứng chỉ quỳ đến Trune. tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chửng khoán. Điều kiện, hồ sơ đăna ký, thủ tục đăng ký. thay đổi đăng ký, hủy bỏ niêm vết chứng chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và các vãn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 14. Giải thể Quỹ

1. Việc giải thể Quỹ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:

a) Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Quỹ và Giấy Chứng nhận đãng ký lập quỹ mà không được gia hạn;

b) Đại hội nhà đầu tư tự nguyện giải thể Quỹ hoặc quyết định, giải thề Quỹ trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Quỹ theo quy định tại khoản 2 E)iều này.

2. Các trường hợp Đại hội nhả đầu tư quyết định giai thể Quỹ trước khi kết thúc thời hạn:

a) Công ty quán lý quỹ đề nghị chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ hoặc Công ty quàn lý quỹ giải thể, bị phá sản hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ bị ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi mả không xác lập được Công ty quản lý quỹ thay thế theo thời hạn quy định tại Điêu lệ Quỹ;

b) Ngân hàng giám sát đề nghị chấm dứt Họp đồng giám sát, Neân hảng giám sát giải thể, bị phá sản hoặc Giấy chứng nhận đãng ký hoạt động lun ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị thu hồi mà khồng xác lập được Ngân hàng giám sát thav thế theo thời hạn quy định tại Điều lệ Quỹ;

c) Đại hội nhà đầu tư quyết định chuyền toàn bộ tài sản cùa Quỹ vào một Quỹ khác;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Qu\

3. Trường hợp quv định tại điểm a khoản 1, điềm c k loàn 2 Điều nà) thiêu ba (03) tháng trước ngày giải thể Quỹ, Công tỳ quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát phái triệu tập Đại hội nhà đầu tư và trình phương án giải thể Quỹ hoậc lấy ý kiến bằng văn bàn về phương án giải thể để Đại hội nhà đầu tư quyết định Trường hợp Quv buộc phải giải thể theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát và Ban đại diện Quỹ phải triệu tập Đại hội nhả đầu tư hoặc lấy ý kiến bàng văn bản về việc giải thể. Trường hợp Quv phải giải thê theo quy định tại điểm b, d khoàn 2 Điều này, Công ty quản lv quỹ và Bar đại diện quỹ phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư hoặc lấy ý kiến bàng văn bản về việc giài thê. Phương án giải thể Quv phải được các bên có liên quan thống nhất trong thời điểm sớm nhất và phải được Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

4. Trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Công ty quan

lý quỳ phải gửi Ưý bán Chứne khoán Nhà nước các tài liệu sau:

a) Thông báo về việc chuyển tài sản của Quỹ sang một Quỹ khác trong đó

nêu rõ thời gian dự kiến thực hiện việc này;

b) Biên bản và Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của các Quỹ có liên

quan nêu rõ:

- Thông qua việc sáp nhập và chuyển toàn bộ tài sản của Quỹ sang Quỹ khác. Việc sáp nhập Quỹ phải được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư;

- Các khoản nợ cua Quỹ bị giải thể sẽ được thanh lý đầy đủ và hợp lý trước khi chuyển tài sản Quỹ sang Quỹ mới.

c) Phương án sáp nhập đã được Đại hội nhả đầu tư của các quỹ có liên quan thông qua. Phương án này phải đảm bảo quyền lợi của nhà đau tư của Quỹ hình thành sau khi sáp nhập;

d) Xác nhận của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát bằng văn bản về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục giải thể Quỹ.

5. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận dược các tài liệu trên, Ưỷ ban Chửng khoán Nhà nước chấp thuận việc giải thể Quỹ. Trường hợp không chấp thuận, Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước giải thích và nêu rõ lý do bằng văn bản. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi việc chuyển tài sản của Quỹ san£ Quv mới hoàn tất. Công tv quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát phải gửi Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về việc chuyển tài sản của Quỹ sane Quỹ mới, giá trị chuyển nhượng, giá trị tài sản ròng của Quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, giá trị tài sản ròng trên một dơn vị chứng chỉ quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, tỷ lệ chuyên đổi chứng chỉ quỹ và các thông rin có liên quan.

6. Công ty quàn K quỹ, Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ và phân chia tài sản Quv cho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội nhà đầu tư thône qua.

7. Trong trường hợp Quỹ bị giai thể theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Ngân hàng giam sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ. Trường hợp Quỹ bị giải thể theo quy định tại điềm a khoản 1, điểm b, c khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát, Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ. Trong trường; họp không xác định được tồ chức chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ và phân chia tài sản Quỹ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền chỉ định một tồ chức độc lập thực hiện việc thanh lý tài sản và phân chia tài sản Quỹ cho nhà đầu tư theo phương án và với ch phí thanh lý được Đại hội nhà đầu tư thỏne qua.

8. Tiền thu được từ thanh lý tài sản Quỹ và các tải sản còn lại khi giãi thể được thanh toán theo trật tự ưu tiên sau đây:

a) Thanh toán các chi phí giải thể Quỹ, các khoản Quỷ phải trả cho Công ty quản lý quỹ. Ngân hàng giám sát. Trong trường hợp Quỹ buộc phải giải thể do Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ hoặc Giấy chửng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị úy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi, các khoản Quỹ phải trả cho Công ty quản lý quỹ và cho Ngân hàng giảm sát sẽ không phải thanh toán kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng kỷ hoạt độne lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị ủy ban Chửng khoán Nhà nước thu hồi;

b) Thanh toán nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

c) Thanh toán các khoản Quỹ phải trả khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Phần tài sản còn lại của Quỹ được dùng để thanh toán cho nhà đẩu tư tương ứng với tỳ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong Quỹ.

9. Trong thời hạn năm ngày (05) làm việc, kề từ ngày hoàn tất việc giải thể Quỹ. Công tv quàn lý quỹ, Ngân hàng giám sát hoặc tổ chức làm nhiệm vụ thanh lý tài sản Quỹ theo quy định tại khoản 7 Điều này phải báo cáo (Jỷ ban

Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thê Quỹ, bao eỏm cả các thông tin vê chi

phí thanh lý, giá trị thanh lý của một đơn vị quỹ phai trả cho nhà đau tư. thời

điểm thanh toán cho nhà đầu tư và các thông tin có liên quan khác.

Điều 15. Danh mục đầu tư của quỹ đóng

1 Cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ được Cône ty quản lý quỹ thiêt lập trên cơ sở các điều khoản đã quv định rõ tại Điều lệ Quv và Bản Cáo bạch để đa

dạna hóa danh mục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro.

2. Quv đóng được phép đầu tư vào các loại tài sản tài chính sau:

a) Cổ phiếu của công tv đại chúng;

b) Trái phiêu Chính phủ, trái phiếu chính quyên địa phương và trái phiêu công ty;

c) Cồng cụ thị trường tiền tệ bao gồm chứng chỉ tiền gửi tại tô chức tín

dụng; tin phiếu kho bạc vả thương phiếu với thời gian đáo hạn tính từ neày phát

hành không quá một (01) năm;

d) Các loại tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật và được Dại

hội Nhà đầu tư chấp thuận bàng văn bản.

3. Vốn và tồi sản của Quỹ đóng khi đầu tư phải tuân thủ các quy định sau:

a) Không đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính Quỹ đó hoặc vào chứng chỉ, vốn góp của Quỹ đầu tư chứng khoán khác;

b) Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành tối đa không vượt quá ưiười lăm phần trăm (15%) tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;

c) Tối đa không đầu tư vượt quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;

d) Tối đa không đầu tư vượt quá ba mươi phần trăm (30%) tồng eiá trị tài sản của Quỹ vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hừu với nhau;

e) Tối đa không đầu tư vượt quá mười phân trãm (10%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào bất động sản;

f) Không được sử dụng vốn và tài sản của Quỹ để cho vay hoặc bảo lành cho bât kỳ khoản vay nào;

g) Trong trườna hợp đưọc Đại hội nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản. Quỹ đại chủng dạng đóng được đầu tư không quá mười phần trăm (10%) tone giá trị tài sản của Quỹ vào cổ phiếu các tổ chúc phát hành riêng lẻ, hoặc các tài sản tài chính khác theo quỵ định íại điêrn d khoản 2 Điều này.

4. Công ty quản lý quỹ không được phép vay để tài t ợ cho hoạt động của Quỹ đại chúng, trừ trường họp vay ngấn hạn đê trang trải các chi phi cần thiêt cho Quỹ đại chúng. Tons giá trị các khoản vay ngắn hạn của Quỹ đại chúng không được quá năm phần trăm (5%) giá trị tài sản ròng của Quy đại chúng tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi (30) ngay.

5. Trừ trường hợp quy định tại điểm í'khoản 3 Điều này, cơ cấu đầu tư của Quỳ đại chúng có thể sai lệch nhưng không quá mười lăm phần trăm (15%) so với các hạn chế đầu tư quv định tại Điều này. Các sai lệch phải ỉà kết quả của việc tăng hoặc giảm giá trị thị trường của tài sản đầu tư, việc thav đồi giá trị do thực hiện các quyền ưu đài của tài sản đầu tư và các khoản thanh toán hợp pháp của Quỹ đại chúng.

6. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo ủv ban Chứng khoán Nhà nước về các sai lệch trên. Trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày sai ỉệch phát sinh, Công, ty quản ỉý quv phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư để bảo đảm các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 16. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đóng

1. Công ty quản \ý quỹ phải thực hiện việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ định kỳ tối thiểu một tuần một lần.

2. Việc xác định giá trị tài sản ròng và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 17 Quy chế này.

3. Sau khi xác định giá trị tài sản ròng của Quv và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ. Công ty quản lý quỹ phải thông báo ngay cho Ngân hàng giám sát. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và đảm bào việc định giá là phù hợp với các quy định pháp luật và Điều ]ệ Quỹ Trường hợp không phù hợp, Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ thông báo và yêu cầu Cône ty quản lý quỹ điều chinh kịp thời việc định giá cho phù hợp với các quy định của pháp luật và Điều lệ Qu\ trong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi nhận được thông báo của Công t> quản lý quỹ.

4. Giá trị tài sán ròng của Quv phải được thông báo công khai cho người đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo, ngay sau khi Ngân hàng giám sát xác nhặn việc xác định giá trị tài sản ròna, của Quỹ là phù hợp với các quy định của pháp luật và cùa Điều lệ Quv.

Điều 17. Nguvên tẳc xác định giá trị tài sản ròng

1. Việc xác định giá trị các tài sản của Quỹ thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Đối với chứng khoán niêm yết, giá của các chứne khoán niêm yết được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày 2Ìao dịch gần nhất trước ngày định giá. Công ty quản lý quỹ chỉ được áp dụng thống nhất một trong hai loại giá nói trên làm cơ sở định giá tài sản Quỹ. Loại giá áp dụng phải được quy định rõ trong Bản Cáo bạch và Điều lệ Quỹ;

b) Đối với chứng khoán chưa niêm vết và giao dịch tại các công ty chứng khoán, giá của chứng khoán đó được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch cung cấp bời ba (03) công ty chứng khoán không phải là người có Hên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát;

c) Đối với cồ phiếu niêm yết không có giao dịch trong thời gian ít hơn hai (02) tuần tính đến ngày định giá, giá của chứng khoán đó được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá chảo mua cung cấp bởi ba (03) công ty chứng khoán không phải là người có liên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát;

d) Đối với cổ phiếu niêm yết không có giao dịch trong thời gian nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày định giá, giá trị của chứng khoán đó được xác định như sau:

- Bang 80% giá trị thanh lý của một cồ phiếu tại ngày lập bảng cân đôi kế toán gần nhất trone trường hợp tả chức phát hành đang trong quá trình chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thề. phá sản;

- Bằng giá mua trong các trường hợp khác; hoặc

- Được xác định theo nguyên tảc định giá khác đà được Ngânhàng giám
sát đồng V và Đại hội nhà đầu tư chấp thuận.

e) Đối với các loại tài sản khác như tín phiếu kho bạc. hối phiếu ngân hàng, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyên nhượng, trái phiếu có thời gian đáo hạn dưới một (01) năm kể tử ngày định giả, giá các chứng khoán đó được xác định bằne, giá mua cộng với lãi Iuỹ kế tính đến thời điểm định giá. Trường hợp tài sản là trái phiếu chiết khấu, giá trị tài sàn được xác định theo phương pháp định giá theo dòng tiên hoặc theo phương pháp nội suy tuyên tính trên cơ sở giá mua và mệnh giá của trái phiếu;

f) Đối với trái phiếu có thời gian đáo hạn trên một (01) năm kể từ ngày định giá, trái phiếu chuvển đổi, giá của các chứng khoán đỏ được xác định bằng giá thị trường theo quy dịnh tại điềm a, b Khoản này. Trường họp các chứng khoán đo được giao dịch thôa thuận và không có aiá thị trường, giá các chứne khoán này được xác định theo các mô hình lý thuyết định giá trái phiếu phù hợp;

g) Đối với chứng khoán phái sinh, giá các chứng khoán này được xác định bàng giá thị trường theo quy định tại điểm a, b Khoản này. Trường hợp các chứng khoán đỏ được giao dịch thỏa thuận và không có giá thị trường, giá các chứng khoán này được xác định theo các mô hình lý thuyết định giá chứng khoán phái sinh phù họp;

h) Đối với các loại tài sàn khác của Quỹ như cổ tức, lãi nhận được, tiền mặt, tiền gửi ngẳn hạn có kỳ hạn không quá một (01) năm ngày kể từ ngày định giá, giá trị của các tài sản này được tính theo giá trị thực tế tại thời điểm xác định;

i) Trường hợp tài sản của Quỹ là bất động sản, giá trị tài sản này phải được định giá bởi một tổ chức định giá độc lập được sự đồng ý của Ngân hàng giám sát và được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận. Tồ chức định giá này khỏng phải là người có liên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát. Tài sàn này phải được thẩm định và định giá định kỳ sáu (06) tháng một lần. Trường hợp xảy ra những sự kiện có thề ảnh hưởng đến giá trị của tài sản, Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát phải thông báo với tổ chức định eiá:

j) Giá của các loại tài sàn khác được xác định theo nguyên tắc định giá khoa học vả khách quan khạc đă được Ngân hàng giám sát phê duyệt và Đại hội nhà đầu tư chấp thuận.

2. Tổng nợ phài trả của Quỹ là các khoản nợ hoặc các nghĩa vụ thanh toán của Quỳ tính đến thời điểm xác định giá trị. Phươne thức xác định giá trị các khoản nợ và nghĩa vụ thanh toán phải được Ngân hàng gián sát xác nhận là phù hợp với .'ác qu> định pháp ỉuậi có liên quan.

3. Giá trị đơn vị quỳ bằng giá trị tài sản ròrm cua Qirôtông sô
đơn vị quỹ đang lưu hành.

4. Việc xác định và thâm định giá phải đảm bảo các nguyên tãc khác quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này.

5. Các mô hình K thuyết định e,iá tài sản, phươns thức xác định giá trị

tài sản quy định tại khoan 1 Điều này phải được Ngân hàn£ £Ìám sát phê duyệt, phải được quy định và giải thích rõ trong Bản Cáo bạch và Điều lệ Quỹ và dược

Đại hội nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

Điều 18. Quy định chung về Đại hội nhà đầu tư

1. Đại hội nhà đầu tư lần đầu tiên do Công ty quản ly quỹ triệu tập V

chức trone vòng. hai mươi ỉăm (25) ngày sau khi hoàn tất đợt phát hành.

2. Đại hội nhà đầu tư hàng năm do Ban đại diện Quỳ triệu tậphức

trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

3 Đại hội nhà đầu tư bất thường được Cồng ty quản K qư . Ban đại diện Quỹ, Ngân hàng giám sát hoặc nhóm nhà đầu tư đại diện cho ít nhất mười phân

trăm (10%) vốn điều lệ liên tục trong vòng ít nhất sáu (06) tháng, triệu tập trong

nhừne trường hợp sau đây:

a) Xem xét sửa đồi, bổ sung Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch, Hợp đồng giám sát;

b) Xem xét thay đối định hướng trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của Quỹ và giải thể Quỹ;

c) Xem xét thay thế Công ty quản lý quỹ hoặc Ngân hàng eúám sát;

d) Xem xét điều chỉnh tăng mức phí ngoài phạm vi đã được quy định tại Điều lệ Quỹ cho Công ty quản lý quỹ. Ngân hàng giám sát theo yêu cầu của Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng eiám sát;

e) Xem xét việc giải thể Quỹ, sáp nhập, hợp nhất Quỹ;

í) Các trườnơ hợp khác do Điều ỉệ Quỹ quy định,

4. Việc tổ chức Đại hội nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này phải được thực hiện trono vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày có thông báo về việc triệu tập Đại hội bất thường. Chậm nhất mười lăm (15) ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, bên triệu tập họp phải thông báo công khai cho nhà đầu tư về việc triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư.

5. Chi phí của Đại hội nhà đầu tư bất thường do Quỹ thanh toán, trừ trườne hợp Đại hội được tô chức theo quv định tại điềm d khoản 3 Diều này. Trong trường hợp này, chi phí tô chức Đại hội bất thường do bên được hưởng lợi là Công ty quản lý quỹ hoặc Ngân hàne giám sát chịu trách nhiệm thanh toán.

Điều 19. Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội nhà đầu tu

1. Thời gian, chương trình và nội dung dự kiên của Đại hội nhà đâu tư phải được thông báo côno khai cho nhà đầu tư và báo cáo Uy ban Chứng khoán Nhà nưóc tối thiểu năm (05) ngày làm việc trước khi tiến hành Đại hội.

2. Cuộc họp Đại hội nhà đầu tư được tiến hành khi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho ít nhất 51% vốn điều lệ Quỹ. Hình thức tharn dự Đại hội có thể là trực tiếp, thông qua ủy quyền hoặc các hình thức khác được quy định cụ thể trong Điều lệ Quỹ.

3. Trường họp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều nàv, cuộc họp lần thứ hai được triệu tập trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Trong trường hợp này. Đại hội nhà đầu tư được tiến hành không phụ thuộc vào số nhà đầu tư tham dự.

4. Thể thức, hình thức họp của Đại hội nhà đầu tư thực hiện theo quv định tại Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch.

Điều 20. Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư

1. Mỗi đơn vị quỹ sẽ cỏ một quyền biổu quyết. Ngân hàng giám sát, Công ty quản lý quỹ. tồ chức kiểm toán, công ty luật, tổ chức định giá bất động sản (nếu có) cung cấp dịch vụ cho Quỹ được quyền tham gia Đại hội nhà đâu tư nhưng không được biểu quyết.

2. Đại hội nhà đầu tư thông qua các quyết định thuộc thấm quyền bằng hình thức biểu quyết, lấy ý kiến bằng văn bản và các hình ihức biểu quyết khác mà Điều lệ Quỹ quy định.

3. Quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thônẹ qua tại cuộc họp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được số nhà đầu tư đại diện cho ít Ìihất 51% tồng số phiếu biểu qi cua tất cả nhà đầu tư tham dự Đại hội nhà đầu tư và các nhà đầu tư tham gia biêu quyết thône qua các hình thức khác chấp thuận;

b) Đối với quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ. giải thể Quỹ. sáp nhập, hợp nhất Quỹ phải được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhât 65% tông sô phiếu biểu quyết của nhà đầu tư tham dự Đại hội nhà đầu tư và các nhà đầu tư tham sia biêu quvết thône qua các hình thức khác chấp thuận.

4. Trường hợp lấy ý kiến dưới hình thức bằng vãn ban, quyềt định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua nếu được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất tồng số phiếu biểu quyết của các nhà đầu tư tham gia biểu quyết chấp thuận.

5. Công ty quan K quỹ và Ngân hàng giám sát có trách nhiệm đảm bào ràng mọi quyết định của Đại hội nhà đầu tư là phù hợp với quy định pháp luật \ à Điều lệ Quỹ.

6. Trong vòng bảy (07) ngày, sau khi kết thúc Đại hội nhà đầu tư, Công t> quàn lý quỹ và Ban Đại diện Quỹ có trách nhiệm lập Biên bản và Nghị quyêt Đại hội nhà đầu tư và gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

7. Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu thay đdung các

quyết định trone Nghị quyết Đại hội nhà đầu tư trone trường hợp nội dung các

quyết địnhtrái với quv định của pháp luật.

Mục 2 QƯỸ THÀNH VIÊN

Điều 21. Quy định chung về Quỹ thành viên

1. Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng, do thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở Biên bản thoả thuận góp vốn và Điều lệ Quỹ. Thành viên góp vốn vào Quỹ thành viên phải tuân thủ quy định tại khoản 5 Điêu 3 Quy chế này.

2. Việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ phần vốn góp được thực hiện với điều kiện sau đây:

a) Bên nhận chuyển nhưọTìR phải là pháp nhân đáp ứng được quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy chế này;

b) Việc chuyển nhượng vốn góp phải được thực hiện thec quy định tại Điều lệ Quỹ;

c) Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng của thành viên, Quỳ phải đảm bảo đáp ứne điều kiện quv định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Quy chế này.

3. Cône ty quản lý quỹ phải báo cáo Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc chuvển nhượng vốn 2Óp của Quỹ thành viên theo qu> định tại Quy chê tô chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành

4. Công tỵ quản lý quỹ phai lập và lưu trừ Sô đáng ký thành viên 2Óp vôrụ sổ đăne ký chuyển nhượng của thành viên góp vốn và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp. Ngân hàng lưu ký có thê cun° cấp dịch vụ lập và lưu trừ Sổ đănR ký thành viên góp vốn trên cơ sở Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký vói Công ty quản lý quỹ.

5. Các loại phí và chi phí liên quan đến hoại độne, đầu tư của Quỹ phải phù hợp với quy định của pháp luật. Điêu lệ Quỹ phai quy định đầy đủ, chi tiêt mức phí quán lv quỹ, mức thưởng tối đa tra cho Công ty quản ỉý quỹ hàng năm; mức phí hàng năm tôi đa trả cho Ngân hàne lưu ký phù hợp với quy định cua pháp luật.

6. Trừ trườne hợp Điều lệ Quỹ cố quy định khác, Quỹ thành viên khônc phai tuân thủ các hạn chế đầu tư như đối với Quỹ đại chúne quy định tại Điều 92 Luật Chưng khoán, khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 15 Quy chế này

Điều 22. Thành lập Quỹ thành viên

1. Việc thành lập Ouỹ thành viên phải báo cáo Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Vốn eóp tồi thiểu là năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam;

b) Có tối đa ba mươi (30) thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân. Tổ chức tham gia góp vốn thành lập Quỹ thành viên chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, không bao gồm các nguồn vốn ủy thác đầu tư, vốn chiếm dụng lừ các cá nhân, tổ chức khác;

c) Quỹ được uỷ thác cho một Công ty quản lý quỹ được cấp phép quản lý quỹ thực hiện việc quản lý;

d) Tài sản của Quỹ thành viên được lưu ký tại một Ngán hàng lưu ký Không phải là neười có liên quan với Công ty quản lý quỹ.

2. Trong quá trình thành lập Quỹ thành viên, các tồ chức, cá nhân tham gia thành lập Quỹ không được sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng đê quảng cáo. kêu gợi góp vốn. thăm dò thị trường.

3. Việc đặt tên cho Quỹ phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 6

Điều 3. Quy chế này.

4. Công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho các tổ chức có nhu câu gỏp V ôn vào Quỹ thành viên Bản Cáọ bạch tóm tắt. Tại trang bìa cúa Bàn Cáo bạch phai

nêu rỏ nguyên tắc hoạt độns của Quỹ:

“Quỹ này không phải tuân thù các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động đâu

tư cùa Quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bản chứng chi quỹ ra

chúng. Việc đau tư vào Quỹ này chỉ phù hợp đoi với các tô chức sàn sàng

nhận mức rủi ro cao tiềm tàng từ việc đâu tư của Quỹ. Tô chức đầu tu vào Quỹ

nàv cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư ”.

5. Hồ sơ thành lập quv thành viên do Công ty quản lý quỹ gửi ử\ ban Chứng khoán Nhà nước bao eồm:

a) Thông báo lập Quỹ thành viên;

b) Điều lệ Quỹ;

c) Hợp đồng lưu kỷ tài sản Quỹ phù hợp với Điều lệ Quỹ:

d) Biên bản thoả thuận góp vốn và Danh sách các ihành viên góp vốn theo

quy định tại điềm c khoản 2 Điều 9 Quy chế này;

e) Giấy xác nhận của Ngân hàng lưu ký về quy mỏ vốn đã huy động;

f) Bản Cáo bạch tóm tát của Quỹ;

g) Biên bản họp và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đong

quản trị. Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc của Chủ sờ hữu thành viên

góp vốn về việc tham gia góp vốn vào Quỹ và cử người đại diện phần vốn góp theo ưỷ quyền, văn bản ủy quyền, bản sao hợp lệ Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu cúa người đại điện theo ủy quvền.

6. Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước có những; thông tin không chính xác, bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ, hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm hoặc theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Cône ty quản lý quỹ phải sừa đổi bồ sung hồ sơ kịp thời. Bản sửa đôi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký cùa nhừng người đã ký trong hồ sơ hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó.

7. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ Hồ sơ báo cáo việc lặp Quỹ thành viên hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gửi thỏne báo bàng văn bản xác nhận việc lập Quỹ thành viên cho Còng tv quản lý quỹ. Vốn cửa Quỳ thành viên chi được giải ngân sau khi có thông báo xác nhận việc ỉập Quv của Uy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 23. Tăng, giâm vốn Điều lệ Quỹ thành viên

1. Quỹ thành viên được tăng, giảm vốn Điều lệ khi đáp ứng được các điêu kiện sau:

a) Điều ỉệ Quv có quy định việc tãnạ, giảm vốn Điều lệ;

b) Việc tăng, eiảm vốn Điều lệ Quỹ đã được Đại hội thành viên quỹ thông qua;

c) Vốn Điều lệ Quỹ sau khi giảm không được thấp hơn 50 (năm mươi) tỷ đồng;

đ) Số lượng thành viên 2.óp vốn sau khi tăng, giảm vốn không vượt quá 30 (ba mưcà) pháp nhân.

2. Tối thiểu bảv (07) ngày sau khi thực hiện việc tăna, giảm vốn Điều lệ, Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ báo cáo việc tăng, giảm vốn Điều lệ Quv thành viên bao gồm:

a) Thône, báo việc tãng, eiam vốn Quỹ thành viên;

b) Quyết định của Đại hội thành viên về việc tăng,, giảm vốn, biên bản họp Đại hội thành viên và các tài liệu liên quan;

c) Điều lệ Quỹ sửa đổi;

d) Họp đồng lưu ký tài sản Quỹ sửa đồi, bổ sung (nếu có);

e) Biên bản thỏa thuận góp vốn và danh sách các thành viên góp vôn, sô vốn góp. tỷ lệ sở hữu vốn góp trước và sau khi tăng, giảm vốn điều lệ theo quy định tại điềm c khoản 2 Điều 9 Quy chế này;

í) Giấy xác nhận cùa Ngân hàng lưu ký về quy mô đã góp vốn của Quỹ

sau khi tăng, giảm vốn.

3. Trong thời hạn nărn (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hô sơ hợp lệ báo cáo việc tăng, giảm vốn của Quỹ thành viên, ỉ V ban Chửng khoán Nhà nước gửi thông báo bằng văn bản xác nhận việc tăng vốn, giảm cửa Quỹ thanh viên cho Công tv quản ỉv quỹ. Phần vốn tăne của Quỹ thành viên chỉ được eiải ngân saư khi có thôna báo xác nhận việc tăng vốn của líỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 24. Giải thế Quỹ thành viên

1 Việc giải thế Quỹ được tiến hành trong các trường hợp theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

2. Công ty quan 1Ý quỹ và Ngân hàng lưu ký chịu trách nhiệm hoàn tất

V iệc thanh lý tài sản Quv theo phương án mà Đại hội thành viên đã thông Trone trường hợp khôn° xác định được Công ty quản lý quỹ. Ngân hàng lưu ký chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ theo phương án mà Đại hội thành viên đâ thông qua. Trong trườne hợp không xác định được Ngân hàng lưu ký, Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh 1>' tài san Quỹ theo

phương án mà Đại hội thành viên đã thông qua. Trong trường hợp không

định được cà Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng lưu ký. úy ban Chứng khoán Nhà nước cỏ quyền chỉ định mệt tồ chức độc lập thực hiện việc thanh lý tài sản

Quỳ với chi phí thanh lý và theo phuong án thanh lý được Đại hội thành viên

chấp thuận.

3. Tiền thu được từ thanh lý tài sản Quỹ và các tài san còn lại khi giãi thể

được thanh toán theo trật tự ưu tiên quy định tại khoản 8 Điều 14 Quy chê nà}.

4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kê rừ ngày hoàn tất việc giải

thể Quv. Côn£ ty quan lý quỹ và Ngân hàng lưu ký hoặc tồ chức làm nhiệm vụ

thanh lý tài sản Quỳ phải báo cảo Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nukết quà giải

thề Quỹ bao gồm các thông tin về chi phí thanh lý, giá trị thanh lý trên một đơn

vị quỹ phải trả cho nhà đầu tư, thời điểm thanh toán từng thành viên góp vốn và

các thông tĩn có liên quan khác.

Mục 3 HUY ĐỘNG LẬP QUỸ ĐÀU Tư CHỬNG KHOẢN, NIÊM YẾT CHỨNG CHỈ

QUỸ TẠI NƯỚC NGOÀI

Điều 25. Huy động và quản ỉý Quỹ đầu tư nước ngoài, niêm yết chứng chỉ quỹ tại nước ngoài

1. Công ty quản lý quỹ được thực hiện việc huy động YÔn từ nước ngoài dưới các hình thức sau:

a) Lập Quỹ tại Việt Nam theo Luật Chứnạ khoán và chào bán toàn bộ chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư nước naoài;

b) Lập Quỹ ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài, niêm yết chửng chi quỹ trên Sờ £Ìao dịch chứng khoán ở nước ngoài.

2. Công ty quản lý quỹ lập Quỹ tại Việt Nam. huy động vốn ở nước neoài theo quv địrứi tại điềm a khoản 1 Điêu này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định thông qua việc huy động vốn ở nước ngoài và phương án sử dụng von thu được của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng trành viên hoặc Chủ sở hữu côna ty;

b) Có phương án phát hành nêu rồ quốc gia và loại hình nhà đầu tư mà công ty dự kiến thực hiện việc chào bán chứng chỉ quỳ đã được Đại hội đồng cồ đỏne hoạc Hội done thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty phê duyệt, chấp thuận. Phươns án phát hành và phương án đầu tư phẩn vốn huy động phải phù hợp với cốc quy định pháp luật.

3. Công ty quản lý quỹ huy động vốn ở nước ngoài để lập Quỹ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phái đáp ứna:

a) Gác điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đáp ứng các điều kiện chào bán. thành lập Quỹ và niêm vết chứng, chỉ quỹ theo quy định của cơ quan có thâm quyền của nước nơi công ty quản lý quỹ dự kiến chào bán để huy động vốn và niêm yết chứng chỉ quỹ.

4. Trường hợp Công ty quản lý quỹ huy động vốn ở nước ngoài để lập Quv theo quv định tại điếm b khoán 1 Điều này, tối thiểu mười (10) ngày trước khi gưi Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ, Hồ sơ đăng ký lập Quỹ, Hồ sơ đănẹ ký niêm yết chứng chỉ quỹ cho cơ quan có thâm quyền của nước ngoài,

Công ty quản lý quỹ phải gửi cho ủy ban Chứng khoán Nhà nưưc các tài liệu sau:

a) Bản sao hợp lệ Hồ sơ đăng ký chào bán, Hồ sơ đăng ký lập Quỹ, Hồ sơ đàng ký niêm yết chứng chỉ quỹ với cơ quan có thẩm quyền của nước nơi công ty quàn lý quỹ huy động, vốn để lập Quỹ;

b) Các tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điêu này.

5. Trong thời hạn mười (10) ngày, sau khi hoàn tất việc lập Quỹ, niêm yết chứng chỉ quv theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Công ty quản lý quỹ gửi U\ ban Chửng khoán Nhà nước các tài liệu sau:

a) Bàn sao hợp lệ của Hồ sơ đàng ký chào bán5 Hồ sơ đăng ký lập c

Hồ sơ đãng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đà được cơ quan có thầm quyền của nước ngoài chấp thuận, trừ các tài liệu đã nộp theo quy định tại điềm a khoan 4 ỉ này;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận chào bán chứne chỉ quỹ, Giấy đãng ký lập Quỹ, Giấy chấp thuận niêm yết chứng chỉ quỹ hoặc các tài liệu tưong đu

do cơ quan có thâm quyền của nước ngoài cấp;

c) Bản sao hợp lệ các tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thâm quyền nước ngoài.

6. Công ty quản lý quỹ huy động vốn lập Quỳ, niêm yết chứng chỉ quỳ ở nước ngoài có nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.

7. Trong trường hợp Quỳ thành lập theo quy định tại điêm b khoản 1 Điều này bị cơ quan có thảm quyền nước ngoài thu hòi Giấy đãng ký lập Quỹ, hoặc chửng chi quỹ nêu trên bị hủy bỏ, đình chỉ niêm yết, trong vòng hai mươi tư 124) giờ kề từ khi xảy ra sự kiện này Công ty quản lv quỹ phải gửi cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về những vấn đề có liên quan kèm theo bản sao hợp lệ Quyết định thu hồi Giấy đãng ký lập Quỹ, Quyết định huy bo. đình chỉ niêm vết hoặc các tài liệu tương đương.

8. Trường họp Công ty quản lý quv sử dụng vốn và tài sản của Quỹ thành

lập theo quv định tại điềm b khoản 1 Điều này để đầu tư tại Việt Nam, thu tục thực hiện đăng ký đầu tư tại Việt Nam cho Quỹ này phải tuân thù các quy định tại Quy chế hướng dẫn hoại động đầu tư và cung cấp dịch vụ chứng khoán của nhà đầu tư nước neoài do Bộ Tài chính ban hành.

9. Trong quá trình thực hiện đầu tư tại Việt Nam, Quỹ thành íập theo khoán 1 Điều này phái tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về tỷ ỉệ sở hữu và đâu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước nẹoài.

10. Quỹ thành lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán và các quy định pháp ỉý có liên quan. Việc chuyên nhượng chứna chỉ Quỹ này chỉ được thực hiện aiữa các nhà đâu tư nước ngoài.

Chương III NGÂN HÀNG GIÁM SÁT, NGÂN HÀNG LƯU KÝ

Điều 26. Các quy định chung về Ngân hàng giám sát

1. Ngân hàng giám sát do Công ty quản lý quỹ lưa chọn phải đáp ứng các điều kiện quv định tại khoản 1 Điều 98 Luật Chứng khoán.

2. Ngân hàng giám sát phái hoàn toàn độc lập và tách biệt với Công ty quản lý quỹ, Quv mà ngân hàng cung cấp dịch vụ 2Ìám sát, Ni?ân hàng giám sát không được có quan hệ tham gia góp vốn, nắm giừ cổ phần, vay hoặc cho vay với Công ty quán lý quỹ và ngược lại.

3. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tông Giám đốc và nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản tài sản Quỹ và giám sát hoạt động quan ỉý quỹ (sau đây gọi tắt là nhân viên nghiệp vụ) không đuợc là người có liên quan hoặc tham gia điêu hành, quản trị Công ty quản lý quỹ hoặc có quan hệ sở hữu, tham eia góp \ốn, nám eiừ cồ phần, vay hoặc cho vay vói Công ty quản lý quỹ và ngược lại.

4. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị. Giám đốc. Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Phó Tổng Giám đốc và nhản viên nghiệp vụ khôrig dược là các đối tác trong các giao dịch tài sản của Quỹ.

5. Neu phát sinh các trườne hợp khiến cho ngân hàng không còn đáp ứng các điều kiện quv định tại khoản 2 và 3 Điều này, Ngân hàng phải ngay lập tức thông báo cho Công ty quàn lý quỳ và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

6. Đê thực hiện việc giám sát hoạt động cho một Côrig ty quản lý quỹ. Ngân hàng giám sát phải đảm bảo có tối thiểu 02 nhân viên nghiệp vụ. Các nhân viên nghiệp vụ phải có các chứng chỉ chuyên rnôn về chứng khoán như sau:

a) Chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trưòng chứng khoán;

b) Chứng chỉ Luật áp dụng trong ngành chứng khoán.

25

7. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo ưỷ ban Chửng khởán Nhà nirớc :

a) Hợp đồng eiám sát;

b) Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên mồn theo quy định tại khoản 6 Điều nàv của các nhân viên nghiệp vụ được Ngân hàng giám sát chỉ định giám sát bảo quản tài sản Quỹ. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu định tại Phụ lục 6 kèm theo Quy chế này) kèm theo bản sao hợp lệ chửng chỉ hành nghề kiểm toán hoặc kế toán của nhân viên làm việc tại bộ phận định giá tài sản ròng cua Quỹ đóng;

c) Cam kết của Ngân hàns, giám sát và các nhãn viên nghiệp vụ quy định tại khoản 3 Điều này về việc không phải ỉà người có liên quan, hoặc có quan hệ sờ hữu, tham gia góp vốn. nấm gỉữ cổ phần, vay hoặc cho vay với Công ty quản lý quỹ.

Điều 27. Hoạt động lưu ký tài sản Quỹ

1. Ngân hàng giám sát có thể ủy thác hoạt độna lưu k

Ngân hàng lưu ký khác và phai chịu hoàn toàn trách nhiệm cũng nhưmọi chi phí
phát sinh liên quai hoạt động ủy thác lưu ký này. Hoạt động ủv thác nàv
phải đàm bảo các nguvên tấc sau:

rài sản lưu ký phai được xác định rõ là tài sản của Quỹ hoặc t li sản

nhà đâu tư ủy thác mả Ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ lưu ký

lưu kv nhận lưu ký theo ủy quyền chỉ thực hiệnghĩa VỊ1

theo lệnh hoặc chi thị hợp pháp của Ngân hàng giám sát được quy định cụ thề tại Hợp đồng ủy thác lưu ký được kv kết aiữa Ngân hànạ giám sát và Ngân hàng

ký nhận lưu ký theo uỷ quyền:

c) Neân hàng lưu ký nhận lưu ký theo ủy quyền có thể tái lưu kỷ tài tại Trung tâm Lưu ló Chứng khoán.

2 Hoạt động lưu k\ tài sản Quỹ phải đảm bảo:

a) Ngân hàng aiám sát, Neân hàng lưu ký phải quan K và lưu k> tách biệt tài san của các Quỹ vói nhau và với tài sản của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký và các tài sản khác do Ngân hàng giám sát. Ngân hàng lưu ký quản ly. Mỗi Quỹ được mở một tài khoản lưu ký chứng khoán riêng biệt, tách biệt với tài khoản lưu kÝ chứng khoản của Công ty quản lý quỹ và với các tài khoản lưu ký chứns khoán của các Quỹ khác.

b) Ngoại trừ các chứng khoán ghi danh, các tài sản của Quỹ phải lưu ký dưới tên của Ngàn hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký với tư cách là người được ủy quvền thực hiện các giao địch tài sản cho Quỹ;

c) Việc chuyển giao tài sản liên quan đến hoạt động của Quỹ chỉ được phép thực hiện theo chỉ thị bằng văn bản cùa Công ty quản lý Quỹ theo đúng quy định tại Hợp đồng lưu ký, Họp đồn£> giám sát;

đ) Việc thanh toán giao dịch được thực hiện theo quy định chung và các điều khoán được quv định rồ tại Họp đồng giám sát. Hợp đồng lưu ký sau khi nhận đưọc yêu cầu thanh toán hợp lệ bàng văn bản kèm theo thông báo kêt quả 2Ìao dịch của công ty chứng khoán hoặc các chứng từ khác với những nội dung sau:

Chứng khoán được chuyển nhượng:

Thời điêm chuyển nhượng;

Bên mua và bêri bán chửna khoán:

e) Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải tuân thù các nguyên tắc eiao chứng khoán đồng thời vói thanh toán tiền và các nguyẻn tắc bù trừ, thanh toán theo qu\ định hiện hành, ngoại trừ trường hợp mà Công ty quản lý quỹ có nhừng yêu câu cụ thể khác. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số ỉượng chửng khoán và tiền ghi rrong các chứng từ thanh toán;

f) Ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký phải thực hiện kịp thời và đầy đủ các hoạt động chứng khoán và thực hiện các quyền phát sinh liên quan tới việc sở hữu chứna khoán cua Quỹ theo lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của Công ty quản lý quỹ.

3. Các giao dịch cho Quỹ trên tài khoản của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký bao gồm các hoạt động nhận tiền, thanh toán giao dịch, nhận cồ tức. lãi trái phiếu và các khoản thu nhập khác, phải được xác định rõ ỉà thuộc về Quỹ. Trường hợp giao dịch trên tài khoản cùa Ngân hàng lưu kv nhận lưu ký theo ủy

quyền, các giao dịch này phải được xác định rõ là thuộc về Ngân hàng giám sát thay mặt cho Quv.

4. Ngân hàng lưu ký thực hiện việc thanh lý tài sản Quỹ theo quy định tại

Điều 24. Quy chế này;

5. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký phải đảm bao có hệ thống kỹ thuật phủ hợp đê tự động tiếp nhận, theo dõi, thực hiện vả hạch toán các giao

4. Trường hợp Công ty quản lý quỹ phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, Quỹ theo quy định tại Quv chế Tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành, Ngân hàng giám sát phải thực hiện thủ tục thanh toán một cách kịp thời và đầy đủ.

5. Ngân hàng giám sát phải giám sát hoạt động đầu tư của Quv đại chung, hoạt động của Công ty quản lý quv tuân thủ theo các quv định tại Điều 92 Luật Chứng khoán, các quy định tại Quy chế tô chức và hoạt độns Công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành, Điều 15 Quy chế này và các quy định tại Điều lệ Quỹ. Trong trường họp phát hiện vi phạm các qu\ định này, Ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho Uỷ ban Chírna khoán Nhà nước và thông báo trong vòng hai mươi tư (24) giờ cho Công ty quàn lý quỹ đồng thời yêu cầu thực hiện sữa lỗi hoặc thực hiện các hoạt độns khắc phục hậu quả của các hành vi vi phạm nà} trong thời hạn quy định.

6. Trong trường họp thiệt hại từ hoạt động quản lý tài sản do sai sót của Công ty quản lý quv gâ\ ra là quá lớn hoặc không thê thu hồi được từ nhà đầu tư, phân thiệt hại này sẽ được ehi nhận và thực hiện các bút toán khấu trừ vào tài sản của Quỹ.

7. Ngân hàng giám sát chỉ được phép sử dụng liền và tài sản của Quv đê thanh toán các khoản phí và chi phí của Quỹ theo các quy định pháp luật và các quy định tại Điều lệ Quỳ.

8. Ngân hàng giám sát thực hiện việc thanh lý tài sản Quỹ theo quy định tại Điều 14 Quy chế nàv.

9. Ngân hàng eiám sát có trách nhiệm lập và lưu trừ hồ sơ. chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điên tử nhàm xác nhận việc tuân thủ của Ngân hàng giám sát và Công ty quán K quv theo các quy định của pháp luật (theo quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này). Các tài liệu này phải được cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu cua Uv ban Chứng khoán Nhà nước. Các tài liệu này phải được gửi cho Ưỷ ban Chửng khoán Nhà nước, kể cả các tài liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định về thông tin và bảo mật thông tin khách hàng theo quv định của pháp luật. Các tài liệu, hồ sơ này phải được lưu trữ tối thiểu trong thời gian mười lăm (15) năm.

10.Ngân hàng giám sát có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác nhừng thông tin cần thiết cho Công ty quân lý quỹ. tồ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận theo quy định của pháp luật và các quy đinh trong hợp đồng giám sát.

11 .Ngân hàng giám sát có quyền yêu cầu Công ty quản lý quỹ cung cấp kịp thời, đầy đủ và chinh xác các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động quản lý tài sản của Quỹ, đảm bảo ràng Ngân hàng giám sát có thể thực hiện đầy đù quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ, Công ty quản lý quỹ theo quy định cùa pháp luật.

12.Ngân hàng giám sát được cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ đỏng cho Công t\ quản lý quỹ. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sàn ròng tại Ngân hàng giám sát phải đảm bảo tách biệt về hoạt động, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống báo cáo với bộ phận thực hiện chức năng giám sát. Bộ phận cunẹ cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ đóng tại Ngân hàng giám sát phải đảm bảo có nhân viên có chứng chỉ hành nghê kiểm toán hoặc kế toán.

13.Ngân hàng giám sát được Cùng cấp dịch vụ lập, lưu trừ và cập nhật Sô đãng kỷ nhà đầu tư theo Yêu cầu của Công ty quản lý quỳ Bộ ph ận chịu trách

nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật sổ đăng ký nhà đầu tư tại Ngân hàng giám sát phải

đảm bào tách biệt về hoạt độne. hệ thống công nehệ thông tin và hệ thông bảo

cáo với bộ phận thực hiện chức năng giám sát.

Điều 29. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng giám sát. Ngân hàng lưu ký đối vói Quỹ

1 Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký châm đứt toàn bộ quyên và ne,hĩa vụ của mình đối với Quỹ trona các trường hợp sau:

a) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký đề nghị chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình đối với Quỹ và được Đại hội nhà đầu tư. Đại hội thành viên

thuận:

b) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ky chấm dứt hoạt động, bị giải thè. phá sàn;

c) Theo đề nghị cua Công ty quản lý quỷ sau khi được Đại hội nhà đâu tư.

Đại hội thành viên chấp thuận;

d) Theo đề nghị của Đại hội nhà đầu tư, Đại hội thành viên;

e) Quỹ hết thời gian hoạt động, bị giải thề;

f) Quỹ sáp nhập, hợp nhất vào một quỹ khác theo quyết định cùa Đại hội

nhà đầu tư, Đại hội thành viên;

g) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quv định tại khoản 2 Điều 51 Luật Chứng khoán;

h) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký hợp nhất hoặc bị sáp nhập bởi Ngân hàng giám sát, Neân hàng lưu ký khác.

2. Trong các trường họp quv định tại khoản 1 Điều này, quyền và nghĩa vụ đối vói Quỹ của Ngân hàng giám sát. Ngân hàng kru ký được chuyển giao cho Ngân hàrig eiám sát, Ngân hàng lưu ký khác theo quy định tại Điều 30 Quy chê này.

Điều 30. Thay đối Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký

1. Truờng họp thay đổi Ngân hảng eiám sát, Neân hàng lưu ký theo quy định tại Điều 29 Quy chế này. Công ty quản lý quv có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nha nước về việc chọn Ngân hàng giám sát, Nsân hàng lưu ký thay thế kèm theo các tài liệu sau:

a) Giấy đề nghị thay thế Ngần hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký của Công ty quàn lý quỹ kèm theo quyết định chấp thuận của Đại hội nhà đầu tư, Đại hội thành viên nêu rõ lý do thay đồi Ngân hàng giám sát. Neân hàng lưu ký cùng các bằng chứng xác thực bằng văn bản (đối với trường hợp quv định tại điểm c, d khoản 1 Điều 29 Quy chế này); hoặc

b) Giấy đề nehị chấm dứt quyền và n^hĩa vụ đối với Quỹ của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký (đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, e, f, 2 và h khoản 1 Điều 29 Qu> chế này) và tài liệu liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thề, phá sản, sáp nhập, hợp nhất của Ngân hàn2 giám sát, Ngân hàng lưu ký (đối với trường hợp quy định tại điểm b, h khoản 1 Điều 29 Quy chế này);

c) Nghị quyết kèm theo Biên bản họp của Đại hội nhà đầu tư, Đại hội thành viên về việc thay đổi Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký và lựa chọn Ngân hàng eiárn sát. Ngân hàng lưu ký mới (đối với trường hợp quy định tại điểm a, b. C. d, f. e và h khoản 1 Điều 29 Quv chế này);

d) Dự thảo Hợp đồng giám sát. Hợp đồng lưu ký mới;

e) Dự thảo Điều lệ Quỹ sửa đổi;

f) Phương án thay đồi và cách thức xử lý các vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.

2. Trong thời hạn mười lãm (15) ngày kể từ ngày được Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, việc thay đổi Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký phải được Công ty quản lý quỹ công bố công khai cho người đầu tư.

3. Quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký chi chấm dứt từ thời điểm hoàn tất việc bàn giao quyền và nghĩa vụ đôi với Quỹ cho Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký nhận bàn giao. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kỷ nhận bàn giao phải lập và gừi Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước biên bàn bàn giao giữa hai Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký có xá< nhận của Công ty quan ly quỳ và Ban đại diện quỹ.

Điều 31. Chế độ báo cáo của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng iưu ký

1. Ngân hàng giám sát phải lập báo cáo giám sát tháng, quý. năm vê hoạt độna quàn lý Quỳ của Công tv quản lý quỹ đối với Quv theo quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Quy chế này và gửi cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Báo cáo giám sát của Ngân hàng giám sát phải đánh giả việc tuân ihu các quy dịnh tại Điều lệ Quỹ. các quy định của pháp luật về chửng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định cỏ liên quan về nhừne nội dung sau:

a) Đánh giá toàn bộ hoạt động quản lý Quỹ;

b) Việc xác định giả trị tài sàn ròng của Quỹ. Trong các báo cáo gửi cho ban Chứng khoán Nhà nước, Naân hàng giám sát cần tóm tắt nhừng trường hợp định giá sai tài san Quỹ;

c) Việc phát hành chứng chỉ quỹ, huy động vốn của Qu\

d) Các vi phạm (nếu có) của Công ty quản lý quỹ và đề nghị hướng giãi quyết, khẳc phục.

3. Tất cà các báo cáo của Naân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký phải

được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện từ cho Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước. 4. Thời hạn nộp báo cáo cho Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Trong vòng năm (5) ngày ìàm việc kể từ ngày kết thúc tháng. Ngàn hàna siám sát gửi báo cáo giám sát tháng tới Ưỷ ban Chửng khoán Nhà nước;

b) Trong vòng hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết ihúc quý, Ngân hàng giám sát phải gửi báo cáo giám sát tới ủy ban Chứne khoán Nhà nước;

c) Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kếi thúc năm tài chính,

Ngân hàng giám sát gưi báo cáo giám sát năm tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà

nước.

5. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi vi phạm được phát hiện trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý quỹ vi phạm Điều ỉệ Quỹ và các quy định pháp luật vê chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Thiệt hại từ hoạt động quản lý tài sản do Công ty quản lý quỹ gây ra là quá lớn và chi phí giải quyết hậu quá là quá cao;

c) Các trường hợp khác theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

6. Ngoài các trưởng hợp báo cáo quy định tại khoản 1, 2. 3, 5 Điều này. trong trường hợp cần thiết, nhàm bảo vệ lợi ích chune và lợi ích nhà đầu tư, Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thể yêu cầu các Ngân hàna lưu kỵ, Ngân hàng giám sát báo cáo về hoạt động lưu ký. giám sát.

7. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng iưu ký phải báo cáo Uý ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận được yêu câu báo cáo quy định tại khoản 6 Điêu này.

Chương IV THANH TRA, GIÁM SÁT, x ử LÝ VI PHẠM

Điều 32. Thanh tra, giám sát

Công ty quản lý quỹ, người hành nghề quản lý quỹ, Neân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của Ngân hàng eiám sát. N^ân hàng lưu ký phải chịu sự giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan cỏ thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 33. Xử lý vi phạm

Công ty quản Iv quỹ, neười hành nghề quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký vi phạm các quy định trong lĩnh vực chứng khoán và thị trườne chứng khoán sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Chương V TÒ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 34. Áp dụng Luật Chứng khoán đối với cá nhân, tồ chức hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trước khi Quy chế này có hiệu lực thi hành

1. Ngân hàne eiám sát, Ngân hàne lưu ký xây dựng và 2ửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy chế làm việc và các quy trình nahiệp vụ phù hợp với qu> định tại Quv chế này trone vòns sáu (6) tháng kể từ khi Quy ché này có hiệu lực thi hành.

2. Côn2 ty quản lv quỳ, Ngân hàne siám sát. Ngân hàn2 lưu ký phai thực hiện điều chỉnh các hoạt động liên quan phù hợp với quy định tại Quỳ chế này và báo cáo Ưỷ ban Chứns khoán Nhà nước trong vòne sáu tháns (6) kê từ khi Qu> chế nà\ có hiệu lực thi hành.

éKT. Bộ TRƯỞNG




' T i ^ Xuân Há
Mục lục Bấm để đi tới điều