Điều 14. Giải thể Quỹ
1. Việc giải thể Quỹ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
a) Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Quỹ và Giấy Chứng nhận đãng ký lập quỹ mà không được gia hạn;
b) Đại hội nhà đầu tư tự nguyện giải thể Quỹ hoặc quyết định, giải thề Quỹ trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Quỹ theo quy định tại khoản 2 E)iều này.
2. Các trường hợp Đại hội nhả đầu tư quyết định giai thể Quỹ trước khi kết thúc thời hạn:
a) Công ty quán lý quỹ đề nghị chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ hoặc Công ty quàn lý quỹ giải thể, bị phá sản hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ bị ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi mả không xác lập được Công ty quản lý quỹ thay thế theo thời hạn quy định tại Điêu lệ Quỹ;
b) Ngân hàng giám sát đề nghị chấm dứt Họp đồng giám sát, Neân hảng giám sát giải thể, bị phá sản hoặc Giấy chứng nhận đãng ký hoạt động lun ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị thu hồi mà khồng xác lập được Ngân hàng giám sát thav thế theo thời hạn quy định tại Điều lệ Quỹ;
c) Đại hội nhà đầu tư quyết định chuyền toàn bộ tài sản cùa Quỹ vào một Quỹ khác;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Qu\
3. Trường hợp quv định tại điểm a khoản 1, điềm c k loàn 2 Điều nà) thiêu ba (03) tháng trước ngày giải thể Quỹ, Công tỳ quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát phái triệu tập Đại hội nhà đầu tư và trình phương án giải thể Quỹ hoậc lấy ý kiến bằng văn bàn về phương án giải thể để Đại hội nhà đầu tư quyết định Trường hợp Quv buộc phải giải thể theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát và Ban đại diện Quỹ phải triệu tập Đại hội nhả đầu tư hoặc lấy ý kiến bàng văn bản về việc giải thể. Trường hợp Quv phải giải thê theo quy định tại điểm b, d khoàn 2 Điều này, Công ty quản lv quỹ và Bar đại diện quỹ phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư hoặc lấy ý kiến bàng văn bản về việc giài thê. Phương án giải thể Quv phải được các bên có liên quan thống nhất trong thời điểm sớm nhất và phải được Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
4. Trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Công ty quan
lý quỳ phải gửi Ưý bán Chứne khoán Nhà nước các tài liệu sau:
a) Thông báo về việc chuyển tài sản của Quỹ sang một Quỹ khác trong đó
nêu rõ thời gian dự kiến thực hiện việc này;
b) Biên bản và Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của các Quỹ có liên
quan nêu rõ:
- Thông qua việc sáp nhập và chuyển toàn bộ tài sản của Quỹ sang Quỹ khác. Việc sáp nhập Quỹ phải được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư;
- Các khoản nợ cua Quỹ bị giải thể sẽ được thanh lý đầy đủ và hợp lý trước khi chuyển tài sản Quỹ sang Quỹ mới.
c) Phương án sáp nhập đã được Đại hội nhả đầu tư của các quỹ có liên quan thông qua. Phương án này phải đảm bảo quyền lợi của nhà đau tư của Quỹ hình thành sau khi sáp nhập;
d) Xác nhận của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát bằng văn bản về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục giải thể Quỹ.
5. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận dược các tài liệu trên, Ưỷ ban Chửng khoán Nhà nước chấp thuận việc giải thể Quỹ. Trường hợp không chấp thuận, Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước giải thích và nêu rõ lý do bằng văn bản. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi việc chuyển tài sản của Quỹ san£ Quv mới hoàn tất. Công tv quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát phải gửi Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về việc chuyển tài sản của Quỹ sane Quỹ mới, giá trị chuyển nhượng, giá trị tài sản ròng của Quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, giá trị tài sản ròng trên một dơn vị chứng chỉ quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, tỷ lệ chuyên đổi chứng chỉ quỹ và các thông rin có liên quan.
6. Công ty quàn K quỹ, Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ và phân chia tài sản Quv cho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội nhà đầu tư thône qua.
7. Trong trường hợp Quỹ bị giai thể theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Ngân hàng giam sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ. Trường hợp Quỹ bị giải thể theo quy định tại điềm a khoản 1, điểm b, c khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát, Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ. Trong trường; họp không xác định được tồ chức chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ và phân chia tài sản Quỹ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền chỉ định một tồ chức độc lập thực hiện việc thanh lý tài sản và phân chia tài sản Quỹ cho nhà đầu tư theo phương án và với ch phí thanh lý được Đại hội nhà đầu tư thỏne qua.
8. Tiền thu được từ thanh lý tài sản Quỹ và các tải sản còn lại khi giãi thể được thanh toán theo trật tự ưu tiên sau đây:
a) Thanh toán các chi phí giải thể Quỹ, các khoản Quỷ phải trả cho Công ty quản lý quỹ. Ngân hàng giám sát. Trong trường hợp Quỹ buộc phải giải thể do Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ hoặc Giấy chửng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị úy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi, các khoản Quỹ phải trả cho Công ty quản lý quỹ và cho Ngân hàng giảm sát sẽ không phải thanh toán kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng kỷ hoạt độne lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị ủy ban Chửng khoán Nhà nước thu hồi;
b) Thanh toán nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
c) Thanh toán các khoản Quỹ phải trả khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Phần tài sản còn lại của Quỹ được dùng để thanh toán cho nhà đẩu tư tương ứng với tỳ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong Quỹ.
9. Trong thời hạn năm ngày (05) làm việc, kề từ ngày hoàn tất việc giải thể Quỹ. Công tv quàn lý quỹ, Ngân hàng giám sát hoặc tổ chức làm nhiệm vụ thanh lý tài sản Quỹ theo quy định tại khoản 7 Điều này phải báo cáo (Jỷ ban
Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thê Quỹ, bao eỏm cả các thông tin vê chi
phí thanh lý, giá trị thanh lý của một đơn vị quỹ phai trả cho nhà đau tư. thời
điểm thanh toán cho nhà đầu tư và các thông tin có liên quan khác.